Công thức cấu tạo của chất béo

      219

Dưới đây là Công thức cấu tạo của chất béo được Mobitool biên soạn giúp các bạn học sinh biết viết công thức cấu tạo của chất béo cũng như phân loại được chất béo, từ đó có thể vận dụng làm các dạng bài tập câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết chất béo. Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, học tập tốt hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bạn đang xem: Công thức cấu tạo của chất béo

Khái niệm Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

Axit béo: Các axit béo thường có trong chất béo là

axit stearic (CH316COOH),

axit panmitic (CH314COOH),

axit oleic (cis−CH37CH=CH7COOH).

Công thức cấu tạo của chất béo

*

trong đó R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon, có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Các axit béo thường gặp

+ Axit béo no:

C17H35 – COOH: axit stearic. M = 284 g/mol

C15H31 – COOH: axit panmitic. M = 256 g/mol

+ Loại không no:

C17H33 – COOH: axit oleic. M = 282 g/mol

(cis – CH37CH = CH7COOH)

C17H31 – COOH: axit linoleic. M = 280 g/mol

(cis – CH34CH = CH – CH2 – CH = CH 7COOH).

Một số ví dụ về chất béo

(C17H31COO)3C3H5 trilinolein (trilinoleoylglixerol).

(C17H35COO)3C3H5: tritearylglixerol (tritearin)

(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)

(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)

Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1: Có bao nhiêu trieste của glyxerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 2. Cho công thức hóa học của các chất: (1) C3H5(OCOC4H9)3, (2) (C17H31COO)3C3H5, (3) C3H5(OOCC17H35)3, (4) C3H5(COOC17H33)3. Công thức của lipit là?

A. (1), (3)

B.(2), (3)

C.(2), (3), (4)

D.(1), (3), (4)

Câu 3. Từ 2 axit béo là axit stearic, axit panmitic và glixrol có thể tạo được bao nhiêu triglixerit?

A. 5

B. 6

C. 3

D. 4

Câu 4. Glyxerol và axit béo C17H35COOH có thể tạo được tối đa bao nhiêu este đa chức?

A. 2.

B. 3.

Xem thêm: Nhà Có Tắc Kè Kêu 7 Tiếng, 9 Tiếng Là Điềm Gì, Tốt Hay Xấu? ?

C. 4.

D. 5.

Câu 5. Trong các công thức sau, công thức nào không phải là công thức của chất béo?

A. (C4H9COO)3C3H5

B. (C17H35COO)3C3H5

C. (C15H31COO)3C3H5

D. (C17H33COO)3C3H5

Câu 6. Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

A. 24,4 gam.

B. 9,2 gam.

C. 13,8 gam.

D. 27,6 gam.

Câu 7. Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A. Chất béo không tan trong nước.

B. Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.

C. Phân tử chất béo chứa nhóm chức este.

D. Chất béo còn có tên là triglixerit.

…………………………………….

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan:

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và 200 câu trắc nghiệm lý thuyết Este – Lipit Lý thuyết hóa 12 chương 2: Cacbonhiđrat đầy đủ nhất

Trên đây VnDoc đã giới thiệu Công thức cấu tạo của chất béo tới bạn đọc. Để có kết quả cao hơn trong kì thi, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi THPT Quốc gia môn Hóa học, Thi THPT Quốc gia môn Vật Lý, mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Từ khóa tìm kiếm : c3h5(oocc17h35)3, (c17h31coo)3c3h5 tên là gì, công thức cấu tạo của chất béo, ctct chất béo, ctct của chất béo, công thức cấu tạo chung của chất béo, chất béo ctct, m của (c17h33coo)3c3h5, công thức của chất béo, ctct chung của chất béo, chất béo công thức cấu tạo, công thức cấu tạo của glixerol, tristearin, công thức chung của chất béo, khái niệm chất béo, công thức của axit stearic, axit oleic công thức, chất béo, công thức cấu tạo của axit oleic, “thuỷ phân tripanmitin ((c15h31coo)3c3h5) trong dung dịch naoh thu được muối có công thức,” chất x có công thức (c17h35coo)(c17h33coo)(c17h31coo)c3h5, công thức axit panmitic, công thức cấu tạo của axit stearic, thủy phân este trong môi trường axit, c17h33coo3c3h5, chất nào sau đây tác dụng với dung dịch naoh sinh ra glixerol, công thức của axit oleic, stearic acid là gì, cho ch2 cho, site:peaceworld.com.vn, bài tập trắc nghiệm este, lý thuyết vật lý 12 trắc nghiệm, axit stearic công thức, cooh,