Công ước của liên hợp quốc về luật biển năm 1982

      225
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

CÔNG ƯỚC

CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN<1>

(Ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982)

CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN CỦA CÔNG ƯỚC

Với lòng mong muốn giải quyết, trên tinh thần hiểu biết vàhợp tác với nhau, mọi vấn đề liên quan đến luật biển, và ý thức được tầm vóclịch sử của Công ước là một cống hiến quan trọng vào việc giữ gìn hòa bình,công lý và tiến bộ cho tất cả các dân tộc trên thế giới;

Nhận thấy rằng, những sự kiện mới nảy sinh kể từ các Hộinghị của Liên hợp quốc về luật biển được nhóm họp tại Giơnevơ năm 1958 và năm1960, đã làm tăng thêm sự cần thiết phải có một Công ước mới về luật biển cóthể được mọi người chấp nhận;

Ý thức rằng, những vấn đề về các vùng biển có liên quan chặtchẽ với nhau và cần được xem xét một cách đồng bộ;

Thừa nhận rằng, điều đáng mong muốn là, bằng Công ước với sựquan tâm đúng mức đến chủ quyền của tất cả các quốc gia, thiết lập được mộttrật tự pháp lý cho các biển và đại dương làm dễ dàng cho việc sử dụng côngbằng và hiệu quả những tài nguyên, việc bảo tồn những nguồn lợi sinh vật củacác biển và các đại dương, việc nghiên cứu, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

Cho rằng, việc thực hiện các mục tiêu này sẽ góp phần thiếtlập nên một trật tự kinh tế quốc tế đúng đắn và công bằng, trong đó có tính đếncác lợi ích và nhu cầu của toàn thể loài người và đặc biệt là các lợi ích vànhu cầu riêng của các nước đang phát triển, dù có biển hay không có biển;

Mong muốn phát triển bằng Công ước, các nguyên tắc trongNghị quyết 2749 (XXV) ngày 17 tháng 12 năm 1970, trong đó Đại hội đồng Liên hợpquốc đã đặc biệt trịnh trọng tuyên bố rằng khu vực đáy biển và đại dương, cũngnhư lòng đất dưới đáy các khu vực nằm ngoài giới hạn chung của loài người vàviệc thăm dò, khai thác khu vực này sẽ được tiến hành vì lợi ích của toàn thể loàingười, không phụ thuộc vào vị trí địa lý của các quốc gia;

Tin tưởng rằng, việc pháp điển hóa và sự phát triển theochiều hướng tiến hóa của Luật biển được thực hiện trong Công ước sẽ góp phầntăng cường hòa bình, an ninh, hợp tác và quan hệ hữu nghị giữa tất cả các dântộc phù hợp với các nguyên tắc công bằng và bình đẳng về quyền, và sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho tiến bộ về kinh tế và xã hội của tất cả các dân tộc trên thếgiới, phù hợp với các mục tiêu và các nguyên tắc của Liên hợp quốc như đã được nêutrong Hiến chương;

Khẳng định rằng, các vấn đề không quy định trong Công ước sẽtiếp tục được xử lý bằng các quy tắc và nguyên tắc của pháp luật quốc tế chung;

Đã thỏa thuận như sau:

Phần I

MỞ ĐẦU

ĐIỀU 1. Sử dụng các thuật ngữ vàphạm vi áp dụng

1. Những thuật ngữ được sử dụng trong Công ước cần được hiểunhư sau:

1. “Vùng” (Zone): là đáy biển và lòng đất dưới đáybiển nằm bên ngoài giới hạn quyền tài phán quốc gia;

2. “Cơ quan quyền lực” (Autorité): là cơ quan quyền lựcquốc tế về đáy biển;

3. “Các hoạt động được tiến hành trong Vùng” (activitésmenées dans la Zone): là mọi hoạt động thăm dò và khai thác các tài nguyên củaVùng;

4. “Ô nhiễm môi trường biển” (Pullution du milieumarin): là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất liệu hoặc nănglượng vào môi trường biển, bao gồm cả các cửa sông, khi việc đó gây ra hoặc có thểgây ra những tác hại như gây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật, và đến hệ động vậtvà hệ thực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây trở ngại cho cáchoạt động ở biển, kể cả việc đánh bắt hải sản và các việc sử dụng biển một cáchhợp pháp khác, làm biến đổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó vàlàm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển;

5. a) “Sự nhận chìm” (immersion) là:

i. mọi sự trút bỏ có ý thức xuống biển các chất thải hoặccác chất khác từ các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc công trình khácđược bố trí ở biển.

Bạn đang xem: Công ước của liên hợp quốc về luật biển năm 1982

ii. mọi sự đánh chìm tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổihoặc các công trình khác được bố trí ở biển.

b) Thuật ngữ “nhận chìm” không nhằm vào:

i. việc vứt bỏ các chất thải hoặc các chất khác được sảnsinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc khai thác bình thường của tàu thuyền, phươngtiện bay, giàn nổi hoặc các công trình khác được bố trí trên biển, cũng như cácthiết bị của chúng, ngoại trừ các chất thải hoặc các chất khác được chuyên chởhoặc chuyển tài trên các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc các côngtrình khác bố trí ở biển được dùng để thải bỏ các chất đó, trên các tàu thuyền,phương tiện bay, giàn nổi hay các công trình đó tạo ra;

ii. việc tàng chứa các chất với mục đích không phải chỉ là đểthải bỏ chúng với điều kiện là việc tàng chứa này không đi ngược lại những mụcđich của Công ước.

2.1 “Các quốc gia thành viên” (Etats Parties) lànhững quốc gia đã chấp nhận sự ràng buộc của Công ước và Công ước có hiệu lựcđối với các quốc gia đó.

2. Công ước được áp dụng mulatis mutandis (với những thayđổi cần thiết về chi tiết) cho những thực thể nói trong Điều 305 khoản 1, điểmb, c, d, e và f đã trở thành thành viên của Công ước, theo đúng với các điềukiện liên quan đến từng thực thể; trong giới hạn đó, thuật ngữ “quốc gia thànhviên” cũng dùng để chỉ những thực thể này.

Phần II

LÃNH HẢI VÀ VÙNG TIẾPGIÁP

Mục 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 2. Chế độ pháp lý của lãnh hảivà vùng trời ở trên lãnh hải cũng như đáy và lòng đất dưới đáy của lãnh hải

Chủ quyền của quốc gia ven biển được mở rộng ra ngoài lãnhthổ và nội thủy của mình, và trong trường hợp một quốc gia quần đảo, ra ngoài vùngnước quần đảo, đến một vùng biển tiếp liền, gọi là lãnh hải (merterritoriale)

Chủ quyền này được mở rộng đến vùng trời trên lãnh hải, cũngnhư đến đáy và lòng đất của biển này.

Chủ quyền của Công ước và các quy tắc khác của pháp luậtquốc tế trù định.

Mục 2. RANH GIỚI CỦA LÃNH HẢI

ĐIỀU 3. Chiều rộng của lãnh hải

Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải củamình; chiều rộng này không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theođúng Công ước.

ĐIỀU 4. Ranh giới phía ngoài củalãnh hải

Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là một đường mà mỗi điểm ởtrên đường đó cách điểm gần nhất của đường cơ sở một khoảng cách bằng chiềurộng của lãnh hải.

ĐIỀU 5. Đường cơ sở thông thường

Trừ khi có quy định trái ngược của Công ước, đường cơ sở thôngthường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theobờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biểnchính thức công nhận.

ĐIỀU 6. Các mỏm đá (recifs)

Trong trường hợp những bộ phận đảo cấu tạo bằng san hô hoặccác đảo có đá ngầm ven bờ bao quanh, thì đường cơ sở dùng để tính chiều rộnglãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất ở bờ phía ngoài cũng của các mỏm đá, như đãđược thể hiện trên các hải đồ được quốc gia ven biển chính thức công nhận.

ĐIỀU 7. Đường cơ sở thẳng

1. Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm hoặc nếu có mộtchuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển, phương pháp đường cơ sở thẳngnối liền các điểm thích hợp có thể được sử dụng để kẻ đường cơ sở dùng để tínhchiều rộng lãnh hải.

2. Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổvà những đặc điểm tự nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọctheo ngấn nước triều thấp nhất có chuyển dịch vào phía trong bờ, các đường cơ sởđã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa đổi đúngtheo Công ước.

3. Tuyến các đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướngchung của bờ biển, và các vùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắnvới đắt liền đủ đến mức đạt được chế độ nội thủy.

4. Các đường cơ sở thẳng không được kéo đến hoặc xuất pháttừ các bãi cạn lúc nổi lúc chìm, trừ trường hợp ở đó có những đèn biển hoặc cácthiết bị tương tự thường xuyên nhô trên mặt nước hoặc việc vạch các đường cơ sởthẳng đó đã được sự thừa nhận chung của quốc tế.

5. Trong những trường hợp mà phương pháp kẻ đường cơ sởthẳng được áp dụng theo khoản 1, khi ấn định một số đoạn đường cơ sở có thểtính đến những lợi ích kinh tế riêng biệt của khu vực đó mà thực tế và tầm quantrọng của nó đã được một quá trình sử dụng lâu dài chứng minh rõ ràng.

6. Phương pháp đường cơ sở thẳng do một quốc gia áp dụng khôngđược làm cho lãnh hải của một quốc gia khác bị tách khỏi biển cả hoặc một vùngđặc quyền kinh tế.

ĐIỀU 8. Nội thủy

1. Trừ trường hợp đã được quy định ở Phần IV, các vùng nướcở phía bên trong đường cơ sở của lãnh hải thuộc nội thủy của quốc gia.

2. Khi một đường cơ sở thẳng được vạch ra theo đúng phươngpháp được nói ở Điều 7 gộp vào nội thủy các vùng nước trước đó chưa được coi lànội thủy, thì quyền đi qua không gây hại nói trong Công ước vẫn được áp dụng ởcác vùng nước đó.

ĐIỀU 9. Cửa sông

Nếu một con sông đổ ra biển mà không tạo thành vụng thìđường cơ sở là một đường thẳng được kẻ ngay qua cửa sông nối liền các điểmngoài cùng của ngấn nước triều thấp nhất ở hai bên bờ sông.

ĐIỀU 10. Vịnh

1. Điều này chỉ liên quan đến những vịnh mà bờ vịnh thuộcmột quốc gia duy nhất.

2. Trong Công ước, “Vịnh” (baie) cần được hiểu là một vùnglõm sâu rõ rệt

vào đất liền mà chiều sâu của vùng lõm đó so sánh với chiềurộng ở ngoài cửa của nó đến mức là nước của vùng lõm đó được bờ biển bao quanhvà vùng đó lõm sâu hơn là một sự uốn cong của bờ biển. Tuy nhiên, một vũng lõmchỉ được coi là một vịnh nếu như diện tích của nó ít nhất cũng bằng diện tíchmột nửa hình tròn có đường kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùnglõm.

3. Diện tích của một vùng lõm được tính giữa ngấn nước triềuthấp nhất dọc theo bờ biển của vùng lõm và đường thẳng nối liền các ngấn nướctriều thấp nhất ở các điểm của cửa vào tự nhiên. Nếu do có các đảo mà một vùnglõm có nhiều cửa vào, thì nửa hình tròn nói trên có đường kính bằng tổng sốchiều dài các đoạn thẳng cắt ngang các cửa vào đó. Diện tích của các đảo nằmtrong một vùng lõm được tính vào diện tích chung của vùng lõm.

4. Nếu khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp nhất ở cácđiểm của cửa vào tự nhiên một vịnh không vượt quá 24 hải lý, thì đường phângiới có thể được vạch giữa hai ngấn nước triều thấp nhất này và vùng nước ởphía bên trong đường đó được coi là nội thủy.

5. Khi khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp nhất ở cácđiểm của cửa vào tự nhiên của một vịnh vượt quá 24 hải lý, thì được kẻ một đoạnđường cơ sở thẳng dài 24 hải lý ở phía trong vịnh, sao cho phía trong của nó cómột diện tích nước tối đa.

6. Các quy định trên đây không áp dụng đối với các vịnh gọilà “vịnh lịch sử” và cũng không áp dụng đối với các trường hợp làm theo phươngpháp đường cơ sở thẳng được trù định trong Điều 7.

ĐIỀU 11. Cảng

Để ấn định ranh giới lãnh hải, các công trình thiết bị thườngxuyên là bộ phận hữu cơ của một hệ thống cảng, nhô ra ngoài khơi xa nhất, đượccoi là thành phần của bờ biển. Các công trình thiết bị ở ngoài khơi xa bờ biểnvà các đảo nhân tạo không được coi là những công trình thiết bị cảng thườngxuyên.

ĐIỀU 12. Vũng tàu

Các vũng tàu được dùng thường xuyên vào việc xếp dỡ hàng hóavà làm khu neo tàu, bình thường nằm hoàn toàn hoặc một phần ở ngoài đường ranhgiới bên ngoài của lãnh hải cũng được coi như là bộ phận của lãnh hải.

ĐIỀU 13. Bãi cạn lúc chìm lúc nổi

1. “Bãi cạn lúc chìm lúc nổi” (haut-fonds découvrants) là nhữngvùng đất nhô cao tự nhiên có biển bao quanh, khi thủy triều xuống thấp thì lộra, khi thủy triều lên cao thì bị ngập nước. Khi toàn bộ hay một phần bãi cạn đóở cách lục địa hoặc một đảo một khoảng cách không vượt quá chiều rộng của lãnhhải, thì ngấn nước triều thấp nhất ở trên các bãi cạn này có thể được dùng làmđường cơ sở để tính chiều rộng của lãnh hải.

2. Khi các bãi cạn lúc chìm lúc nổi hoàn toàn ở cách lục địahoặc một đảo một khoảng cách vượt quá chiều rộng của lãnh hải, thì chung khôngcó lãnh hải riêng.

ĐIỀU 14. Sự kết hợp các phương phápđể vạch các đường cơ sở

Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn cảnh khác nhau, có thể vạchra các đường cơ sở theo một hay nhiều phương pháp được trù định ở các điều nóitrên.

ĐIỀU 15. Việc hoạch định ranh giới lãnhhải giữa các quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc đối diện nhau

Khi hai quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc đối diện nhau,không quốc gia nào được quyền mở rộng lãnh hải ra quá đường trung tuyến mà mọiđiểm nằm trên đó cách đều các điểm gần nhất của các đường cơ sở dùng để tínhchiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừ khi có sự thỏa thuận ngược lại. Tuynhiên, quy định này không áp dụng trong trường hợp do có những danh nghĩa lịchsử hoặc có các hoàn cảnh đặc biệt khác cần phải hoạch định ranh giới lãnh hảicủa hai quốc gia một cách khác.

ĐIỀU 16. Hải đồ và bản kê các tọa độđịa lý

1. Các đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải đượcvạch ra theo đúng các Điều 7, 9 và 10 hoặc các ranh giới hình thành từ các điềuđó và các đường hoạch định ranh giới được vạch ra đúng theo các Điều 12 và 15,được thể hiện trên các hải đồ có tỷ lệ thích hợp để xác định được vị trí củanó. Nếu không, thì có thể thay thế bằng một bản kê các tọa độ địa lý các điểm,có ghi rõ hệ thống trắc địa đã được sử dụng.

2. Quốc gia ven biển công bố theo đúng thủ tục các hải đồhay các bản kê các tọa độ địa lý và gửi đến Tổng thư ký Liên hợp quốc một bảnđể lưu chiếu.

Mục 3. ĐI QUA KHÔNG GÂY HẠI TRONGLÃNH HẢI

TIỂU MỤC A. CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG CHOTẤT CẢ CÁC LOẠI TÀU THUYỀN

ĐIỀU 17. Quyền đi qua không gây hại

Với điều kiện phải chấp hành Công ước, tàu thuyền của tất cảcác quốc gia, có biển hay không có biển, đều được hưởng quyền đi qua không gây hạitrong lãnh hải.

ĐIỀU 18. Nghĩa của thuật ngữ “Điqua” (Passage)

1. “Đi qua” là đi ở trong lãnh hải, nhằm mục đích

a) Đi ngang qua nhưng không đi vào nội thủy, không đậu lạitrong một vũng tàu hoặc một công trình cảng ở bên ngoài nội thủy; hoặc

b) Đi vào hoặc rời khỏi nội thủy, hoặc đậu lại hay rời khỏimột vũng tàu hay một công trình cảng trong nội thủy.

2. Việc đi qua phải liên tục và nhanh chóng. Tuy nhiên, việcđi qua bao gồm cả việc dừng lại và thả neo, nhưng chỉ trong trường hợp gặp phảinhững sự cố thông thường về hàng hải hoặc vì một trường hợp bất khả kháng haymắc nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, tàu thuyền hay phương tiện bay đanglâm nguy hoặc mắc nạn.

ĐIỀU 19. Nghĩa của thuật ngữ “đi quakhông gây hại” (Passage inoffensif)

1. Việc đi qua là không gây hại, chừng nào nó không làmphương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển. Việc đi quakhông gây hại cần phải được thực hiện theo đúng với các quy định của Công ướcvà các quy tắc khác của pháp luật quốc tế.

2. Việc đi qua của một tàu thuyền nước ngoài bị coi nhưphương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển, nếu như ởtrong lãnh hải, tàu thuyền này tiến hành một trong bất kỳ hoạt động nào sauđây:

a) Đe dọa hoặc dùng vũ lục chống lại chính quyền, toàn vẹnlãnh thổ hoặc độc lập chính trị của quốc gia ven biển hay dùng mọi cách kháctrái với các nguyên tắc của pháp luật quốc tế đã được nêu trong Hiến chươngLiên hợp quốc;

b) Luyện tập hoặc diễn tập với bất kỳ kiểu loại vũ khí nào;

c) Thu nhập tình báo gây thiệt hại cho quốc phòng hay anninh của quốc gia ven biển;

d) Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay;

e) Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện quânsự;

f) Tuyên truyền nhằm làm hại đến quốc phòng hay an ninh củaquốc gia ven biển;

g) Xếp hoặc dỡ hàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuốngtàu trái với các luật và quy định về hải quan, thuế khóa, y tế hoặc nhập cư củaquốc gia ven biển;

h) Gây ô nhiễm cố ý và nghiêm trọng, vi phạm Công ước;

i) Đánh bắt hải sản;

j) Nghiên cứu hay đo đạc;

k) Làm rối loạn hoạt động của mọi hệ thống giao thông liênlạc hoặc mọi trang thiết bị hay công trình khác của quốc gia ven biển;

l) Mọi hoạt động khác không trực tiếp quan hệ đến việc điqua.

ĐIỀU 20. Tàu ngầm và các phương tiệnđi ngầm khác

Ở trong lãnh hải, tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khácbuộc phải đi nổi và phải treo cờ quốc tịch.

ĐIỀU 21. Các luật và quy định củaquốc gia ven biển liên quan đến việc đi qua không gây hại

1. Quốc gia ven biển có thể định ra, phù hợp với các quyđịnh của Công ước và các quy tắc khác của pháp luật quốc tế, các luật và quyđịnh liên quan đến việc đi qua không gây hại ở trong lãnh hải của mình về cácvấn đề sau đây:

a) An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển;

b) Bảo vệ các thiết bị và các hệ thống bảo đảm hàng hải vàcác thiết bị hay công trình khác;

c) Bảo vệ các đường giây cáp và ống dẫn;

d) Bảo tồn tài nguyên sinh vật biển;

e) Ngăn ngừa những sự vi phạm các luật và quy định của quốcgia ven biển liên quan đến việc đánh bắt;

f) Gìn giữ môi trường của quốc gia ven biển và ngăn ngừa,hạn chế, chế ngự ô nhiễm môi trường;

g) Nghiên cứu khoa học biển và đo đạc thủy văn;

h) Ngăn ngừa những sự vi phạm các luật và quy định về hảiquan, thuế khóa, y tế hay nhập cư của quốc gia ven biển;

2. Các luật và quy định này không áp dụng đối với cách thiếtkế, việc đóng hoặc đối với trang bị của tàu thuyền nước ngoài, nếu chúng khôngcó ảnh hưởng gì đến các quy tắc hay quy phạm quốc tế được chấp nhận chung.

3. Quốc gia ven biển công bố theo đúng thủ tục các luật vàquy định này.

4. Khi thực hiện quyền đi qua không gây hại ở trong lãnh hảitàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ các luật và quy định này, cũng như tất cảcác quy định quốc tế được chấp nhận chung có liên quan đến việc phòng ngừa đâmva trên biển.

ĐIỀU 22. Các tuyến đường và cách bốtrí phân chia luồng giao thông ở trong lãnh hải

1. Quốc gia ven biển khi cần bảo đảm an toàn hàng hải có thểđòi hỏi tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải của mình phảiđi theo các tuyến đường do mình ấn định và phải tôn trọng các cách bố trí phân chiacác luồng giao thông do mình quy định nhằm điều phối việc qua lại các tàuthuyền.

2. Đặc biệt, đối với các tàu xi-teec (navires-citernes), cáctàu có động cơ chạy bằng năng lượng hại nhân và các tàu chở các chất hay cácnguyên liệu phóng xạ hoặc các chất khác vốn nguy hiểm hay độc hại, có thể bịbắt buộc chỉ được đi theo các tuyến đường này.

3. Khi ấn định các tuyến đường và quy định cách bố trí phânchia luồng giao thông theo điều này, quốc gia ven biển lưu ý đến:

a) Các kiến nghị của tổ chức quốc tế có thẩm quyền;

b) Tất cả các luồng lạch thường được sử dụng cho hàng hảiquốc tế;

c) Các đặc điểm riêng của một số loại tàu thuyền và luồnglạch;

d) Mật độ giao thông.

4. Quốc gia ven biển ghi rõ các tuyến đường và các cách phânchia luồng giao thông nói trên lên hải đồ và công bố theo đúng thủ tục.

ĐIỀU 23. Tàu thuyền nước ngoài cóđộng cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân và tàu thuyền chuyên chở các chất phóngxạ hay các chất vốn nguy hiểm hoặc độc hại.

Các tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượnghạt nhân cũng như các tàu thuyền chuyên chở các chất phóng xạ hay các chất khácvốn nguy hiểm hay độc hại, khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnhhải, buộc phải mang đầy đủ các tài liệu và áp dụng những biện pháp phòng ngừađặc biệt theo quy định của các điều ước quốc tế đối với loại tàu thuyền đó.

ĐIỀU 24. Các nghĩa vụ của quốc giaven biển

1. Quốc gia ven biển không được cản trở quyền đi qua khônggây hại của các tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải, ngoài những trường hợp màCông ước đã trù định. Đặc biệt khi áp dụng Công ước, quốc gia ben biển khôngđược:

a) Áp đặt cho các tàu thuyền nước ngoài những nghĩa vụ dẫnđến việc cản trở hay hạn chế việc thực hiện quyền đi qua không gây hại của cáctàu thuyền này;

b) Phân biệt đối xử về mặt pháp lý hay về mặt thực tế đốivới các tàu thuyền chở hàng từ một quốc gia nhất định hay đến quốc gia đó hoặcnhân danh một quốc gia nhất định.

2. Quốc gia ven biển thông báo thích đáng mọi nguy hiểm vềhàng hải của mình biết trong lãnh hải của mình.

ĐIỀU 25. Quyền bảo vệ các quốc giaven biển

1. Quốc gia ven biển có thể thi hành các biện pháp cần thiếttrong lãnh hải của mình để ngăn cản mọi việc đi qua có gây hại.

2. Đối với tàu thuyền đi vào vùng nội thủy hay vào một côngtrình cảng ở bên ngoài vùng nội thủy đó, quốc gia ven biển cũng có quyền thihành những biện pháp cần thiết để ngăn ngừa mọi sự vi phạm đối với các điềukiện mà tàu thuyền này buộc phải tuân theo để được phép vào vùng nội thủy haycông trình cảng nói trên.

3. Quốc gia ven biển có thể tạm thời đình chỉ việc thực hiệnquyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài tại các khu vực nhất địnhtrong lãnh hải của mình, nếu biện pháp này là cần thiết để bảo đảm an ninh củamình, kể cả để thử vũ khí, nhưng không được phân biệt đối xử về mặt pháp lý hayvề mặt thực tế giữa các tàu thuyền nước ngoài. Việc đình chỉ này chỉ có hiệulực sau khi đã được công bố theo đúng thủ tục.

ĐIỀU 26. Lệ phí đối với tàu thuyềnnước ngoài

1. Không được thu lệ phí đối với tàu thuyền nước ngoài điqua lãnh hải, nếu không phải vì lý do trả công cho những dịch vụ riêng đối vớinhững tàu thuyền này. Khi thu lệ phí đó không được phân biệt đối xử.

TIỂU MỤC B. QUY TẮC ÁP DỤNG CHO TÀUBUÔN VÀ TÀU NHÀ NƯỚC DÙNG VÀO MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

ĐIỀU 27. Quyền tài phán hình sự ởtrên một tàu nước ngoài

1. Quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài phánhình sự của mình ở trên một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải để tiến hành việcbắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm sau một vụ vi phạm hình sự xảy ra trên contàu trong khi nó đi qua lãnh hải, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nếu hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến quốc gia venbiển;

b) Nếu vị vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đấtnước hay trật tự trong lãnh hải;

c) Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc một viênchức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ yêu cầu sự giúp đỡ của các nhà đươngcục địa phương hoặc

d) Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buônlậu chất ma túy hay các chất kích thích.

2. Khoản 1 không đụng chạm gì đến quyền của quốc gia venbiển áp dụng mọi luật pháp mà luật trong nước mình qui định nhằm tiến hành cácviệc bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm ở trên con tàu nước ngoài đi qua lãnhhải, sau khi rời khỏi nội thủy.

3. Trong những trường hợp nêu ở các khoản 1 và 2, nếu thuyềntrưởng yêu cầu, quốc gia ven biển phải thông báo trước về mọi biện pháp cho mộtviên chức ngoại giao hay cho một viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờvà phải tạo điều kiện dễ dàng cho viên chức ngoại giao hay viên chức lãnh sự đótiếp xúc với đoàn thủy thủ của con tàu. Tuy nhiên trong trường hợp khẩn cấp,việc thông báo này có thể tiến hành trong khi các biện pháp đang được thi hành.

4. Khi xem xét có nên bắt giữ và các thể thức của việc bắtgiữ, nhà đương cục địa phương cần phải chú ý thích đáng đến các lợi ích về hànghải.

5. Trừ trường hợp áp dụng phần XII hay trong trường hợp cósự vi phạm các luật và quy định được định ra theo đúng phần V, quốc gia venbiển không được thực hiện một biện pháp nào ở trên một con tàu nước ngoài khinó đi qua lãnh hải nhằm tiến hành bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm sau một vụvị phạm hình sự xảy ra trước khi con tàu đi vào lãnh hải mà không đi vào nộithủy.

ĐIỀU 28. Quyền tài phán dân sự đốivới các tàu thuyền nước ngoài

1. Quốc gia ven biển không được bắt một tàu nước ngoài đangđi qua lãnh hải phải dừng lại hay thay đổi hành trình của nó để thực hiện quyềntài phán dân sự của mình đối với một người ở trên con tàu đó.

2. Quốc gia ven biển không thể áp dụng các biện pháp trừngphạt hay biện pháp bảo đảm (mesures conservatoires) về mặt dân sự đối với contàu này, nếu không phải vì những nghĩa vụ đã cam kết hay các trách nhiệm mà contàu phải đảm nhận trong khi đi qua hoặc để được đi qua vùng biển của quốc giaven biển.

3. Khoản 2 không đụng chạm đến quyền của quốc gia ven biểnáp dụng các biện pháp trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự do luật trong nướccủa quốc gia này quy định đối với tàu thuyền nước ngoài đang đậu trong lãnh hảihay đang đi qua lãnh hải, sau khi đã rời nội thủy.

TIỂU MỤC C. QUY TẮC ÁP DỤNG CHO CÁCTÀU CHIẾN VÀ CÁC TÀU THUYỀN KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC ĐƯỢC DÙNG VÀO NHỮNG MỤC ĐÍCHKHÔNG THƯƠNG MẠI

ĐIỀU 29. Định nghĩa “tàu chiến”(navire de guerre)

Trong Công ước, « tàu chiến » là mọi tàu thuyền thuộc lựclượng vũ trang của một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài đặc trưng của cáctàu thuyền quân sự thuộc quốc tịch nước đó; do một sĩ quan hải quân phục vụquốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách các sĩ quan haytrong một tài liệu tương đương; và đoàn thủy thủ phải tuân theo các điều lệnhkỷ luật quân sự.

ĐIỀU 30. Tàu chiến không tuân thủcác luật và quy định của quốc gia ven biển

Nếu một tàu chiến không tôn trọng các luật và quy định củaquốc gia ven biển có liên quan đến việc đi qua trong lãnh hải và bất chấp yêucầu phải tuân thủ các luật và quy định đó đã được thông báo cho họ, thì quốcgia ven biển có thể đòi chiếc tàu đó rời khỏi lãnh hải ngay lập tức.

ĐIỀU 31. Trách nhiệm của quốc gia màtàu mang cờ đối với hành động của một tàu chiến hay một tàu khác của Nhà nước

Quốc gia mà tàu mang cờ chịu trách nhiệm quốc tế về mọi tổnthất hoặc về mọi thiệt hại gây ra cho quốc gia ven biển do một tàu chiến hay bấtkỳ tàu thuyền nào khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương mại viphạm các luật và quy định của quốc gia ven biển có liên quan đến việc đi qualãnh hải hay vi phạm các quy định của Công ước hoặc các quy tắc khác của phápluật quốc tế.

ĐIỀU 32. Các quyền miễn trừ của cáctàu chiến và các tàu khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương mại

Ngoài những ngoại lệ đã nêu ở Tiểu mục A và ở các Điều 30 và31, không một quy định nào của Công ước đụng chạm đến các quyền miễn trừ mà cáctàu chiến và các tàu khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương mạiđược hưởng.

Mục 4. VÙNG TIẾP GIÁP

ĐIỀU 33. Vùng tiếp giáp

1. Trong một vùng tiếp giáp với lãnh hải của mình, gọi làvùng tiếp giáp, quốc gia ven biển có thể thi hành sự kiểm soát cần thiết, nhằm:

a) Ngăn ngừa những phạm vi đối với các luật và quy định hải quan,thuế khóa, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình;

b) Trừng trị những vi phạm đối với các luật và quy định nóitrên xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình.

2. Vùng tiếp giáp không thể mở rộng quá 24 hải lý kể từđường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải.

Phần III

EO BIỂN DÙNG CHO HÀNG HẢIQUỐC TẾ

Mục 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 34. Chế độ pháp lý của vùngnước các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế

1. Chế độ đi qua các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế màphần này quy định không ảnh hưởng gì về bất cứ phương diện nào khác đến chế độpháp lý của vùng nước các eo biển này, cũng như đến việc quốc gia ven eo biểnthực hiện chủ quyền hay quyền tài phán của mình ở các vùng nước ấy, ở đáy biểntương ứng và lòng đất dưới đáy biển, cũng như vùng trời ở trên các vùng nướcđó.

Xem thêm: Kinh Doanh Thương Mại Học Trường Nào, Các Trường Đại Học Có Ngành Kinh Doanh Thương Mại

2. Các quốc gia ven eo biển thực hiện chủ quyền hay quyềntài phán của mình trong những điều kiện do các quy định của phần này và các quytắc khác của pháp luật quốc tế trù định.

ĐIỀU 35. Phạm vi áp dụng của phầnnày

Không một quy định nào của phần này được đụng chạm đến:

a) Nội thủy thuộc một eo biển, trừ khi việc vạch ra mộttuyến đường cơ sở thẳng theo đúng với phương pháp nói ở Điều 7 đã gộp vào trongnội thủy những vùng nước trước đây không được coi là nội thủy;

b) Chế độ pháp lý của các vùng nước nằm ngoài lãnh hải củacác quốc gia ven eo biển, dù chúng thuộc vùng quốc tế hay thuộc biển cả;

c) Chế độ pháp lý của các eo biển mà việc đi qua đã được quyđịnh toàn bộ hay từng phần trong các công ước quốc tế đặc biệt nhằm vào các eobiển này đã có từ lâu đời và vẫn đang có hiệu lực.

ĐIỀU 36. Các đường ở biển cả hayđường qua một vùng đặc quyền kinh tế nằm trong các eo biển dùng cho hàng hảiquốc tế.

Phần này không áp dụng đối với các eo biển dùng cho hàng hảiquốc tế, nếu như có thể vượt qua eo biển đó bằng một con đường ở biển cả haymột con đường qua một vùng đặc quyền kinh tế cũng thuận tiện như thế về phươngdiện hàng hải và về các đặc điểm thủy văn; về các con đường này, những phầnkhác tương ứng của công ước có thể được áp dụng, kể cả các quy định liên quanđến tự do hàng hải và tự do hàng không.

Mục 2. QUÁ CẢNH

ĐIỀU 37. Phạm vi áp dụng của mục này

Mục này được áp dụng đối với các eo biển dùng cho hàng hảiquốc tế giữa một bộ phận của biển cả hoặc một vùng đặc quyền về kinh tế và giữamột bộ phận khác của biển cả hoặc một vùng đặc quyền về kinh tế.

ĐIỀU 38. Quyền quá cảnh

1. Trong các eo biển nói ở Điều 37, tất cả các tàu thuyền vàphương tiện bay đều được hưởng quyền quá cảnh mà không bị cản trở, trừ trườnghợp hạn chế là quyền đó không được áp dụng cho các eo biển do lãnh thổ đất liềncủa một quốc gia và một hòn đảo thuộc quốc gia này tạo thành, khi ở ngoài khơihòn đảo đó có một con đường đi trên biển cả, hay có một con đường đi qua mộtvùng đặc quyền về kinh tế cũng thuận tiện như thế về phương diện hàng hải và vềcác đặc điểm thủy văn.

2. Thuật ngữ “quá cảnh” có nghĩa là việc thực hiện, theođúng phần này, quyền tự do hàng hải và hàng không với mục đích duy nhất là điqua liên tục và nhanh chóng qua eo biển giữa một bộ phận của biển cả hoặc mộtvùng đặc quyền về kinh tế và một bộ phận khác của biển cả hoặc một vùng đặcquyền về kinh tế. Tuy nhiên, đòi hỏi quá cảnh liên tục và nhanh chóng khôngngăn cấm việc đi qua eo biển để đến lãnh thổ của một quốc gia ven eo biển, đềrời khỏi hoặc lại đến lãnh thổ đó, theo các điều kiện cho phép đến lãnh thổ củaquốc gia đó.

3. Bất kỳ hoạt động nào không thuộc phạm vi thực hiện quyềnquá cảnh qua các eo biển đều tùy thuộc vào các quy định khác có thể áp dụng củaCông ước.

ĐIỀU 39. Các nghĩa vụ của tàu thuyềnvà phương tiện bay trong khi quá cảnh

1. Trong khi thực hiện quyền quá cảnh, các tàu thuyền vàphương tiện bay:

a) Đi qua hay bay qua eo biển không chậm trễ;

b) Không được đe dọa hay dùng vũ lực để chống lại chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của các quốc gia ven eo biển hay dùngmọi cách khác trái với các nguyên tắc pháp luật quốc tế được nêu trong Hiếnchương Liên hợp quốc;

c) Không được có hoạt động nào khác ngoài những hoạt động cầncho sự quá cảnh liên tục và nhanh chóng, theo phương thức đi bình thường, trừtrường hợp bất khả kháng hoặc trừ trường hợp nguy cấp;

d) Tuân thủ các quy định thích hợp khác của phần này.

2. Trong khi quá cảnh các tàu thuyền tuân thủ:

a) Các quy định, thủ tục và tập quán quốc tế đã được chấpnhận chung về mặt an toàn hàng hải, nhất là các quy tắc quốc tế để phòng ngừađâm va trên biển;

b) Các quy định, thủ tục và tập quán quốc tế đã được chấpnhận chung nhằm ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm do các tàu thuyền gây ra.

3. Trong khi quá cảnh, các phương tiện bay:

a) Tôn trọng các quy định về hàng không do Tổ chức hàngkhông dân dụng quốc tế đề ra để áp dụng cho các phương tiện bay dân dụng; bìnhthường các phương tiện bay của Nhà nước phải tuân thủ các biện pháp an toàn docác quy định này đề ra và khi hoạt động vào bất kỳ lúc nào, các phương tiện baycũng phải chú ý đến an toàn hàng không.

b) Thường xuyên theo dõi tần số điện đài mà cơ quan có thẩmquyền được quốc tế chỉ định làm nhiệm vụ kiểm soát giao thông hàng không đãphân bổ cho, hoặc tần số quốc tế về nguy cấp.

ĐIỀU 40. Nghiên cứu và đo đạc thủyvăn

Trong khi quá cảnh, các tàu thuyền nước ngoài, kể cả các tàuthuyền chuyên dùng cho nghiên cứu khoa học biển hay cho đo đạc thủy văn, khôngđược dùng để nghiên cứu hoặc đo đạc nếu không được phép trước của các quốc giaven eo biển.

ĐIỀU 41. Các tuyến đường và các cáchbố trí phân chia luồng giao thông trong các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế

1. Theo đúng phần này, các quốc gia ven eo biển khi có nhucầu bảo đảm an toàn cho tàu thuyền đi qua các eo biển, có thể ấn định các tuyếnđường và quy định các cách phân chia luồng giao thông.

2. Các quốc gia nói trên, khi hoàn cảnh đòi hỏi và sau khiđã công bố theo đúng thủ tục biện pháp này, có thể ấn định các tuyến đường mới hayquy định các cách mới phân chia luồng giao thông thay thế mọi tuyến đường haymọi cách phân chia luồng giao thông đã được ấn định hay quy định trước đó.

3. Các tuyến đường và cách bố trí phân chia luồng giao thôngcần phải phù hợp với quy định quốc tế đã được chấp nhận chung.

4. Trước khi ấn định hay thay thế các tuyến đường hoặc trướckhi quy định hay thay thế các cách phân chia luồng giao thông, các quốc gia veneo biển gửi các đề nghị của mình cho tổ chức quốc tế có thẩm quyền thông qua.Tổ chức này chỉ có thể chấp nhận các tuyến đường và cách phân chia luồng giaothông nào đã có thể thỏa thuận với các quốc gia ven eo biển; khi đó, các quốcgia này có thể ấn định, quy định hoặc thay thế các tuyến đường và các cách phânchia luồng giao thông này.

5. Khi đề nghị thiết lập trong một eo biển các tuyến đườnghay cách phân chia luồng giao thông có liên quan đến vùng nước của nhiều quốcgia ven eo biển, các quốc gia hữu quan hợp tác với nhau để soạn thảo các đềnghị, có sự tham khảo ý kiến của tổ chức quốc tế có thẩm quyền.

6. Các quốc gia ven eo biển ghi rõ ràng lên các hải đồ tấtcả các tuyến đường hay tất cả các cách phân chia luồng giao thông mà mình đãthiết lập và công bố các hải đồ này theo đúng thủ tục.

7. Trong khi quá cảnh, tàu thuyền tôn trọng các tuyến đường vàcác cách phân chia luồng giao thông đã được thiết lập theo đúng điều này.

ĐIỀU 42. Các luật và quy định củaquốc gia ven eo biển liên quan đến việc quá cảnh

1. Với điều kiện chấp hành mục này, các quốc gia ven eo biểncó thể ra các luật và quy định liên quan đến việc đi qua eo biển về các vấn đềsau:

a) An toàn hàng hải và điều phối giao thông trên biển như đãđược nêu ở Điều 41;

b) Ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường, bằng cáchthi hành quy định quốc tế có thể áp dụng được về việc trút bỏ dầu, cặn dầu vàcác chất độc hại trong eo biển;

c) Việc cấm đánh bắt hải sản đối với các tàu đánh bắt hảisản; kể cả quy định việc xếp đặt các phương tiện đánh bắt;

d) Xếp, dỡ hàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuống tàutrái với các luật và quy định hải quan, thuế khóa, y tế hay nhập cư của quốcgia ven eo biển.

2. Các luật và quy định này không được dẫn đến bất kỳ một sựphân biệt đối xử nào về mặt pháp lý hay về mặt thực tế giữa các tàu thuyền nướcngoài, việc áp dụng các luật và quy định này không được có tác dụng ngăn cản,hạn chế hay gây trở ngại cho việc thực hiện quyền quá cảnh như đã được xác địnhtrong mục này.

3. Các quốc gia ven eo biển công bổ những luật và quy địnhnày theo đúng thủ tục.

4. Các tàu thuyền nước ngoài khi thực hiện quyền quá cảnhqua eo biển phải tuân thủ các luật và quy định này.

5. Trong trường hợp một tàu hay một phương tiện bay được hưởngquyền miễn trừ về chủ quyền vi phạm các luật và quy định này, quốc gia mà contàu mang cờ hay quốc gia đăng ký phương tiện bay phải chịu trách nhiệm quốc tếvề mọi tổn thất hay thiệt hại có thể gây ra cho eo biển.

ĐIỀU 43. Các thiết bị an toàn, bảođảm hàng hải và các thiết bị khác, và việc ngăn ngừa hạn chế, chế ngự ô nhiễmmôi trường

Các quốc gia sử dụng một eo biển và các quốc gia ven eo biểncần thỏa thuận hợp tác với nhau để:

a) Thiết lập và bảo dường các thiết bị an toàn và bảo đảmhàng hải cần thiết cũng như các thiết bị khác đặt trong eo biển dùng để làm dễdàng cho hàng hải quốc tế, và

b) Ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự nạn ô nhiễm do tàu thuyềngây ra.

ĐIỀU 44. Các nghĩa vụ của các quốcgia ven eo biển

Các quốc gia ven eo biển không được gây trở ngại cho việcquá cảnh và phải thông báo đầy đủ và mọi nguy hiểm đối với hàng hải trong eobiển hoặc đối với việc bay trên eo biển mà các quốc gia này nắm được. Việc thựchiện quyền quá cảnh không thể bị đình chỉ.

Mục 3. ĐI QUA KHÔNG GÂY HẠI

ĐIỀU 45. Đi qua không gây hại

1. Chế độ đi qua không gây hại được nêu ở Mục 3 của phần IIđược áp dụng trong các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế:

a) Nằm ngoài phạm vi áp dụng của chế độ quá cảnh theo Điều38, khoản 1; hoặc

b) Nối liền lãnh hải của một quốc gia với một bộ phận củabiển cả hay với một vùng đặc quyền kinh tế của một quốc gia khác.

2. Việc thực hiện quyền đi qua không gây hại trong các eobiển không thể bị đình chỉ.

Phần IV

CÁC QUỐC GIA QUẦN ĐẢO

ĐIỀU 46. Sử dụng các thuật ngữ

Trong công ước:

a) “Quốc gia quần đảo” (Etat Archipel) là một quốcgia hoàn toàn được cấu thành bởi một hay nhiều quần đảo và có khi bởi một sốhòn đảo khác nữa.

b) “Quần đảo” (Archipel) là một tổng thể các đảo, kểcả các bộ phận của các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên kháccó liên quan với nhau đến mức tạo thành về thực chất một thể thống nhất về địalý, kinh tế và chính trị, hay được coi như thế về mặt lịch sử.

ĐIỀU 47. Đường cơ sở quần đảo

1. Một quốc gia quần đảo có thể vạch các đường cơ sở thẳngcủa quần đảo nối liền các điểm ngoài cùng của các đảo xa nhất và các bãi đá lúcchìm lúc nổi của quần đảo, với điều kiện là tuyến các đường cơ sở này bao lấycác đảo chủ yếu và xác lập một khu vực mà tỷ lệ diện tích nước đó với đất, kểcả vành đai san hô, phải ở giữa tỷ lệ số 1/1 và 9/1.

2. Chiều dài của các đường cơ sở này không vượt quá 100 hảilý; tuy nhiên có thể tối đa 3% của tổng số các đường cơ sở bao quanh một quầnđảo nào đó có một chiều dài lớn hơn nhưng không quá 125 hải lý.

3. Tuyến các đường cơ sở này không được tách xa rõ rệt đườngbao quanh chung của quần đảo.

4. Các đường cơ sở không thể kéo dến hay xuất phát từ cácbãi cạn lúc chìm lúc nổi, trừ trường hợp tại đó có xây đặt các đèn biển hay cácthiết bị tương tự thường xuyên nhô trên mặt biển hoặc trừ trường hợp toàn bộhay một phần bãi cạn ở cách hòn đảo gần nhất một khoảng cách không vượt quáchiều rộng lãnh hải.

5. Một quốc gia quần đảo không được áp dụng phương pháp kẻcác đường cơ sở khiến cho các lãnh hải của một quốc gia khác bị tách rời vớibiển cả hay với một vùng đặc quyền kinh tế.

6. Nếu một phần của vùng nước quần đảo của một quốc gia quầnđảo nằm giữa hai mảnh lãnh thổ của một quốc gia kế cận, thì các thuyền và mọilợi ích chính đáng mà quốc gia kế cận này vẫn được hưởng theo truyền thống ởtrong các vùng nước nói trên, cũng như tất cả các quyền nảy sinh từ các điềuước được ký kết giữa hai quốc gia, vẫn tồn tại và vẫn được tôn trọng.

7. Để tính toán tỷ lệ diện tích các vùng nước so với diệntích phần đất đã nêu ở khoản 1, các vùng nước trên trong các bãi đá ngầm baoquanh các đảo và vành đai san hô, cũng như mọi phần của một nền đại dương cósườn dốc đất đứng, hoàn toàn hay gần như hoàn toàn do một chuỗi đảo đá vôi hay mộtchuỗi các mỏm đá lúc chìm lúc nổi bao quanh, có thể được coi như là một bộ phậncủa đất.

8. Các đường cơ sở được vạch ra theo đúng điều này phải đượcghi trên hải đồ có tỷ lệ thích hợp để xác định được vị trí. Bản kê tọa độ địalý của các điểm, có ghi rõ hệ thống trắc địa được sử dụng có thể thay thế chocác bản đồ này.

9. Quốc gia quần đảo công bố theo đúng thủ tục các bản đồhoặc bảng liệt kê tọa độ địa lý và gửi đến Tổng thư ký Liên hợp quốc một bản đểlưu chiểu.

ĐIỀU 48. Đo chiều rộng lãnh hải, vùngtiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

Chiều rộng của lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền vềkinh tế và thềm lục địa được tính từ cách đường cơ sở quần đảo theo đúng Điều47.

ĐIỀU 49. Chế độ pháp lý của các vùngnước quần đảo và vùng trời ở trên cũng như đáy biển tương ứng và lòng đất dướiđáy biển đó

1. Chủ quyền của quốc gia quần đảo mở rộng ra vùng nước ở phíatrong đường cơ sở quần đảo được vạch ra theo đúng Điều 47, được gọi là vùngnước quần đảo (eaux archipélagiques), bất kể chiều sâu và khoảng cách xa bờ củachúng thế nào.

2. Chủ quyền này được mở rộng đến vùng trời trên vùng nước quầnđảo, cũng như đến đáy vùng nước đó và lòng đất tương ứng và đến các tài nguyên ởđó.

3. Chủ quyền này được thực hiện theo các điều kiện nêu trongphần này.

4. Chế độ đi qua vùng nước quần đảo do phần này quy định khôngđụng chạm về bất kỳ một phương diện nào khác đến chế độ pháp lý của vùng nướcquần đảo, kể cả các đường hàng hải, đến việc quốc gia quần đảo thực hiện chủquyền của mình ở vùng nước đó, ở vùng trời phía trên, đáy nước vùng đó và lòngđất tương ứng cũng như đối với các tài nguyên ở đó.

ĐIỀU 50. Hoạch định ranh giới nội thủy

Ở phía trong vùng nước quần đảo, quốc gia quần đảo có thể vạchnhững đường khép kín để hoạch định ranh giới nội thủy của mình theo đúng cácĐiều 9, 10, và 11.

ĐIỀU 51. Các điều ước hiện hành, cácquyền đánh bắt hải sản truyền thống và các dây cáp ngầm đã được lắp đặt

1. Không phương hại đến Điều 49, các quốc gia quần đảo tôntrọng các điều ước hiện hành đã được ký kết với các quốc gia khác và thừa nhậncác quyền đánh bắt hải sản truyền thống và những hoạt động chính đáng của nhữngquốc gia kế cận trong một số khu vực thuộc vùng nước quần đảo và quốc gia quầnđảo. Các điều kiện và thể thức thực hiện các quyền và các hoạt động này, kể cảtính chất, phạm vi của chúng và cả khu vực thực hiện các quyền và các hoạt độngnói trên, được xác định theo yêu cầu của bất cứ quốc gia nào trong các quốc giahữu quan qua các điều ước tay đôi được ký kết giữa các quốc gia đó. Các quyền nàykhông được chuyển nhượng hay chia sẻ cho quốc gia thứ ba hay cho các công dâncủa các quốc gia ấy.

2. Các quốc gia quần đảo tôn trọng các dây cáp ngầm hiện cócủa những quốc gia khác đặt và đi quan vùng nước của quốc gia quần đảo mà khôngđụng đến bờ biển của mình. Các quốc gia quần đảo cho phép bảo dưỡng và thay thếcác đường dây cáp này sau khi họ đã được thông báo trước về vị trí của chúng vàvề những công việc bảo dưỡng hay thay thế dự định tiến hành.

ĐIỀU 52. Quyền đi qua không gây hại

1. Với điều kiện tuân thủ Điều 53 và không phương hại đếnĐiều 50, tàu thuyền của tất cả các quốc gia đều được hưởng quyền đi qua khônggây hại trong vùng nước quần đảo đã được quy định ở Mục 3 phần II.

2. Quốc gia quần đảo có thể tạm thời đình chỉ việc đi quakhông gây hại của tàu thuyền nước ngoài trong các khu vực nhất định thuộc vùngnước quần đảo của mình, nếu biện pháp này là cần thiết để đảm bảo an ninh củanước mình, nhưng không có sự phân biệt đối xử nào về mặt pháp lý hay về mặtthực tế giữa các tàu thuyền nước ngoài. Việc đình chỉ này chỉ có hiệu lực saukhi đã được công bố theo đúng thủ tục.

ĐIỀU 53. Quyền đi qua vùng nước quầnđảo

1. Trong các vùng nước quần đảo và lãnh hải tiếp liền, quốcgia quần đảo có thể ấn định các đường hàng hải và các đường hàng không ở vùngtrời phía trên các đường này để các tàu thuyền và phương tiện bay nước ngoàiđược đi qua nhanh chóng và liên tục.

2. Tất cả các tàu thuyền và phương tiện bay được hưởng quyềnđi qua quần đảo theo các tuyến đường hàng hải và các đường hàng không đó.

3. “Đi qua vùng nước quần đảo” là việc các tàu thuyền vàphương tiện bay thực hiện không bị cản trở, theo phương thức hàng hải, hàng khôngbình thường và theo đúng Công ước, các quyền hàng hải và hàng không của mình,với mục đích duy nhất là quá cảnh liên tục và nhanh chóng giữa một điểm củabiển cả hay một vùng đặc quyền kinh tế.

4. Các đường hàng hải và các đường hàng không đi qua các vùngnước quần đảo và lãnh hải tiếp liền hoặc vùng trời phía trên phải bao gồm tấtcả các con đường thường dùng cho hàng hải quốc tế trong vùng nước quần đảo vàvùng trời phía trên; các đường hàng hải cần theo đúng tất cả các luồng lạchthường dùng cho hàng hải, tất nhiên, không cần phải thiết lập nhiều con đườngthuận tiện như nhau giữa một điểm vào và một điểm ra nào đó.

5. Các đường hàng hải và hàng không này được xác định quahàng loạt các đường trục liên tục nối liền các điểm vào với các điểm ra của chúng.Trong quá trình đi qua các tàu thuyền và phương tiện bay không được đi chệchcác đường trục này quá 25 hải lý, tất nhiên, các tàu thuyền và phương tiện baynày không được đi cách bờ một khoảng cách dưới 1/10 khoảng cách giữa những điểmgần nhất của các đảo nằm dọc theo một con đường.

6. Quốc gia quần đảo khi ấn định các đường hàng hải theo đúngđiều này cũng có thể quy định các cách phân chia luồng giao thông nhằm bảo đảman toàn cho các tàu thuyền sử dụng các luồng lạch hẹp ở bên trong các con đườngnày.

7. Khi hoàn cảnh đòi hỏi, quốc gia quần đảo, sau khi đã côngbố theo đúng thủ tục, có thể ấn định những đường hàng hải mới hay quy định cáchbố trí phân chia luồng giao thông mới để thay thế cho mọi con đường hay mọicách phân chia luồng giao thông do quốc gia đó đã thiết lập từ trước.

8. Các đường hàng hải và cách phân chia luồng giao thông đóphải phù hợp với quy định quốc tế được chấp nhận chung.

9. Khi ấn định hay thay thế các đường hàng hải hoặc khi quyđịnh hay khi thay thế các cách bố trí phân luồng giao thông, quốc gia quần đảogửi các đề nghị của mình cho tổ chức quốc tế có thẩm quyền để được chấp nhận.Tổ chức quốc tế này chỉ có thể được chấp thuận các đường hàng hải và các cách bốtrí phân chia luồng giao thông mà họ đã có thể thỏa thuận với quốc gia quầnđảo; khi đó, quốc gia quần đảo có thể ấn định, quy định hay thay thế các đườnghàng hải và các cách phân chia luồng giao thông đó.

10. Quốc gia quần đảo ghi rõ ràng lên các hải đồ được côngbố theo đúng thủ tục các đường trục của các đường hàng hải mà quốc gia đó ấnđịnh và các cách phân chia luồng giao thông mà quốc gia đó quy định.

11. Khi đi qua vùng quần đảo, các tàu thuyền tôn trọng cácđường hàng hải và các cách chia phân luồng giao thông được thiết lập theo đúngđiều này.

12. Nếu quốc gia quần đảo không ấn định các đường hàng hảihay các đường hàng không thì quyền đi qua vùng nước quần đảo có thể thực hiệnbằng cách sử dụng các con đường thường dùng cho hàng hải và hàng không quốc tế.

ĐIỀU 54. Các nghĩa vụ của tàu thuyềnvà phương tiện bay trong khi đi qua, nghiên cứu và đo đạc thủy văn, các nghĩavụ của quốc gia quần đảo, các luật và quy định của quốc gia quần đảo liên quanđến việc đi qua quần đảo

Các Điều 39, 40, 42, 44 được áp dụng Mutatis mutandis (vớinhững thay đổi cần thiết về chi tiết) cho việc đi qua vùng quần đảo.

Phần V

VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ

ĐIỀU 55. Chế độ pháp lý riêng củavùng đặc quyền về kinh tế

Vùng đặc quyền về kinh tế là một vùng nằm ở phía ngoài lãnhhải và tiếp liền với lãnh hải, đặt dưới chế độ pháp lý riêng quy định trongphần này, theo đó các quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển và cácquyền tự do của các quốc gia khác đều do các quy định thích hợp của Công ướcđiều chỉnh.

ĐIỀU 56. Các quyền, quyền tài phánvà các nghĩa vụ của các quốc gia ven biển trong vùng đặc quyền về kinh tế

1. Trong vùng đặc quyền về kinh tế, quốc gia ven biển có:

a) Các quyền thuộc chủ quyền về việc thăm dò khai thác, bảotồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, củavùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như vềnhững hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế,như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu và gió.

b) Quyền tài phán theo đúng những quy định thích hợp củaCông ước về việc:

i. Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và côngtrình;

ii. Nghiên cứu khoa học về biển;

iii. Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

c) Các quyền và các nghĩa vụ khác do Công ước quy định.

2. Trong vùng đặc quyền về kinh tế, khi thực hiện các quyền vàlàm các nghĩa vụ của mình theo Công ước, quốc gia ven biển phải tính đến cácquyền và nghĩa vụ của các quốc gia khác và hành động phù hợp với Công ước.

3. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáybiển nêu trong điều này được thực hiện theo đúng phần VI.

ĐIỀU 57. Chiều rộng của vùng đặcquyền về kinh tế

Vùng đặc quyền về kinh tế không được mở rộng ra quá 200 hải lýkể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.

ĐIỀU 58. Các quyền và các nghĩa vụcủa các quốc gia khác trong vùng đặc quyền về kinh tế

1. Trong vùng đặc quyền về kinh tế, tất cả các quốc gia, dù cóbiển hay không có biển, trong những điều kiện trong những quy định thích hợpcủa Công ước trù định, được hưởng các quyền tự do hàng hải và hàng không, quyềntự do đặt dây cáp ngầm nêu ở Điều 87, cũng như quyền tự do sử dụng biển vàonhững mục đích khác hợp pháp về mặt quốc tế và gắn liền với việc thực hiện cácquyền tự do này và phù hợp với các quy định khác của Công ước, nhất là nhữngkhuôn khổ việc khai thác các tàu thuyền, phương tiện bay và dây c?