Hiệp định thương mại hàng hóa asean (atiga)

      78
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

Bản dịch không chính thức

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN

LỜI MỞ ĐẦU

Chính phủ các nước Brunei Darussalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hòaIndonesia, Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào (“Lào PDR”), Malaysia, Liên bangMyanmar, Cộng hòa Philíppin, Cộng hòa Singapore, Vương quốc Thái Lan và Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các Quốc gia Thành viên của Hiệp hội các Quốcgia Đông Nam Á (sau đây gọi chung là “ASEAN” hoặc “các Quốc gia Thành viên” hoặcgọi riêng là “Quốc gia Thành viên”);

THỪA NHẬN những thành tựu đáng kể và đóng góp của những hiệp địnhvà văn kiện ASEAN hiện hành trong các lĩnh vực khác nhau trong tạo thuận lợicho việc lưu chuyển tự do của hàng hoá trong khu vực như Hiệp định về các Thỏathuận Thương mại Ưu đãi ASEAN (1977), Hiệp định Chương trình Thuế quan Ưu đãicó Hiệu lực chung để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (1992), Hiệp định Hảiquan ASEAN (1997), Hiệp định Khung ASEAN về các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau(1998), Hiệp định Khung e-ASEAN (2000), Nghị định thư điều chỉnh việc thực hiệnBiểu Thuế quan hài hòa ASEAN (2003), Hiệp định Khung ASEAN về Hội nhập cácNgành Ưu tiên (2004), Nghị định thư Thành lập và Thực hiện Cơ chế Hải quan mộtcửa ASEAN (2005);

MONG MUỐN đẩy nhanh hội nhập thông qua xây dựng một Hiệp địnhThương mại Hàng hoá ASEAN toàn diện, trên cơ sở những cam kết thuộc các hiệp địnhASEAN hiện hành để tạo một cơ sở pháp lý cho lưu chuyển tự do hàng hóa trongkhu vực;

TIN TƯỞNG rằng một Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN toàn diện sẽgiảm thiểu các hàng rào và tăng cường liên kết kinh tế giữa các Quốc gia Thànhviên ASEAN, giảm chi phí kinh doanh, tăng hiệu quả thương mại, đầu tư và kinh tế,tạo nên một thị trường lớn hơn với nhiều cơ hội hơn và hiệu quả kinh tế nhờ quymô cho các doanh nghiệp của các Quốc gia Thành viên và tạo ra và duy trì một khuvực đầu tư cạnh tranh;

THỪA NHẬN các giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau giữa các Quốcgia Thành viên và sự cần thiết phải khắc phục khoảng cách phát triển và tạo thuậnlợi cho sự tham gia của các Quốc gia Thành viên, đặc biệt là Campuchia, LàoPDR, Maanmar và Việt Nam, trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN nhờ quy định về linh hoạtvà hợp tác kỹ thuật và phát triển;

THỪA NHẬN THÊM các quy định trong các tuyên bố cấp Bộ trưởng của Tổchức Thương mại Thế giới về các biện pháp hỗ trợ các nước kém phát triển;

CÔNG NHẬN vai trò quan trọng của khu vực doanh nghiệp trong tăng cườngthương mại và đầu tư giữa các Quốc gia Thành viên và sự cần thiết phải thúc đẩyvà tạo thuận lợi hơn nữa cho sự tham gia của khu vực doanh nghiệp thông qua cáchiệp hội kinh doanh ASEAN khác nhau trong thực hiện Cộng đồng Kinh tế ASEAN; và

CÔNG NHẬN vai trò của các thỏa thuận thương mại khu vực là động lựcthúc đẩy tự do hóa thương mại toàn cầu và khu vực và thuận lợi hóa thương mạivà là bộ phận cấu thành trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương;

ĐÃ NHẤT TRÍ NHƯ SAU:

Chương 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

Mục tiêu của Hiệp định này là đạt được sự lưu chuyển tự do của hàng hoátrong ASEAN như một trong những công cụ chính để xây dựng thị trường đơn nhấtvà cơ sở sản xuất chung hướng tới hội nhập kinh tế sâu sắc hơn trong khu vực hướngtới thực hiện Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015.

Bạn đang xem: Hiệp định thương mại hàng hóa asean (atiga)

Điều 2. Định nghĩa chung

1. Vì mục đích của Hiệp định này, trừ khi trong Hiệp định có định nghĩakhác:

(a) ASEAN có nghĩa là Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á bao gồmBrunei Darussalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Indonesia, Cộng hòa dân chủNhân dân Lào (“Lào PDR”), Malaysia, Liên bang Myanmar, Cộng hòa Phillipines, Cộnghòa Singapore, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

(b) Các cơ quan hải quan nghĩa là các cơ quan có thẩm quyền chịutrách nhiệm theo luật pháp của một Quốc gia Thành viên về giám sát thực hiện luậthải quan;

(c) Thuế hải quan nghĩa là bất kỳ thuế nhập khẩu hoặc thuế hải quannào và bất kỳ loại phí nào áp dụng đối với việc nhập khẩu của một hàng hóa, nhữngkhông gồm bất kỳ:

(i) phí tương đương với một khoản thuế nội địa áp dụng nhất quán với quy địnhcủa đoạn 2 của Điều 3 của Hiệp định GATT 1994, liên quan tới hàng hóa trong nướctương tự hoặc hàng hoá mà từ đó, hàng hóa nhập khẩu đã được sản xuất hoặc chế tạotoàn bộ hoặc một phần;

(ii) thuế đối kháng hoặc thuế chống bán phá giá áp dụng nhất quán với quyđịnh của Điều VI của Hiệp định GATT 1994, Hiệp định về Thực thi Điều VI của Hiệpđịnh GATT 1994, và Hiệp định về Trợ cấp và Các biện pháp Đối kháng trong Phụ lục1A của Hiệp định WTO; hoặc

(iii) lệ phí hoặc bất kỳ phí nào phù hợp với chi phí của dịch vụ cung cấp.

(d) Luật hải quan nghĩa là luật và quy định quản lý và thực thi bởicác cơ quan hải quan của từng Quốc gia Thành viên liên quan tới nhập khẩu, xuấtkhẩu, quá cảnh, chuyển tải, và lưu trữ hàng hóa do chúng liên quan tới thuế hảiquan, phí, và các loại thuế khác, hoặc liên quan tới lệnh cấm, hạn chế, và cáchoạt động kiểm soát tương tự khác đối với sự di chuyển của các mặt hàng được kiểmsoát qua ranh giới của lãnh thổ hải quan của các Quốc gia Thành viên;

(e) Giá trị hải quan của hàng hoá nghĩa là giá trị hàng hoá vì mụcđích áp dụng thuế tính theo giá trị đối với hàng hoá nhập khẩu;

(f) Ngày nghĩa là ngày theo lịch, gồm cả ngày cuối tuần và ngày nghỉ;

(g) Hạn chế ngoại hối nghĩa là các biện pháp mà một Quốc gia Thànhviên thực hiện dưới hình thức hạn chế và các thủ tục hành chính khác trong lĩnhvực ngoại hối gây hạn chế thương mại;

(h) GATT 1994 nghĩa là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại1994 bao gồm cả các Quy định Ghi chú và Bổ sung, trong Phụ lục 1A của Hiệp địnhWTO;

(i) Hệ thống hài hoà hay HS có nghĩa là Hệ thống Mã số và Mô tảHàng hóa Hài hoà trong Phụ lục của Công ước Quốc tế về Hệ thống Mã số và Mô tảHàng hóa Hài hòa gồm sửa đổi được thông qua và áp dụng ở các Quốc gia Thànhviên theo luật pháp của quốc gia đó;

(j) MFN nghĩa là Đối xử Tối huệ quốc trong WTO;

(k) Hàng rào Phi quan thuế nghĩa là các biện pháp ngoài biện phápthuế quan cấm hoặc hạn chế xuất nhập khẩu hàng hoá trong một Quốc gia Thànhviên;

(l) Hàng hoá xuất xứ nghĩa là hàng hoá có đủ tiêu chuẩn xuất xứ trừmột Quốc gia Thành viên theo các quy định của Chương 3 (Quy tắc Xuất xứ);

(m) Đối xử ưu đãi về thuế nghĩa là những ưu đãi thuế dành cho hànghoá xuất xứ thể hiện bằng mức thuế áp dụng theo Hiệp định này;

(n) Hạn chế định lượng nghĩa là các lệnh cấm hoặc hạn chế thương mạivới các Quốc gia Thành viên khác, có thể thông qua hạn ngạch, giấy phép hoặccác biện pháp khác với tác dụng tương tự, bao gồm các biện pháp và yêu cầu hànhchính làm hạn chế thương mại;

(o) Hiệp định này hay ATIGA nghĩa là Hiệp định Thương mại Hàng hóaASEAN;

(p) WTO nghĩa là Tổ chức Thương mại Thế giới;

2. Trong Hiệp định này, mọi từ ngữ số ít sẽ bao gồm số nhiều và mọi từ ngữsố nhiều sẽ bao gồm số ít, trừ khi quy định khác trong Hiệp định.

Điều 3. Phân loại hàng hoá

Điều 4. Phạm vi hàng hoá

Hiệp định này sẽ áp dụng cho tất cả hàng hóa thuộc BiểuThuế quan Hài hòa ASEAN (AHTN).

Điều 5. Đối xử tối huệ quốc

Liênquan đến thuế nhập khẩu, sau khi Hiệp định này có hiệu lực, nếu một Quốc giaThành viên ký kết một Hiệp định nào với một Quốc gia không phải là Thành viênASEAN với cam kết thuận lợi hơn cam kết trong Hiệp định này, các Quốc gia Thànhviên khác có quyền yêu cầu đàm phán với Quốc gia Thành viên đó để yêu cầu dànhđối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành trong hiệp định nói trên. Quyết địnhdành ưu đãi thuế quan đó sẽ được đưa ra trên cơ sở đơn phương. Ưu đãi thuế đó sẽđược dành cho tất cả các Quốc gia Thành viên.

Điều 6. Đối xử quốc gia đối với ThuếNội địa và Quy định

Mỗi Quốc gia Thành viên sẽ dành đối xử quốc gia cho hànghoá của các Quốc gia Thành viên khác phù hợp với Điều III của Hiệp định GATT1994. Với mục đích này, Điều III của GATT 1994, với sự điều chỉnh phù hợp,sẽ trở thành một phần của Hiệp định này.

Điều 7. Phí và lệ phí liên quan tớiNhập khẩu và Xuất khẩu

1. Từng Quốc gia Thành viên sẽ đảm bảo, phù hợp với ĐiềuVIII.1 của Hiệp định GATT 1994, tất cả các phí và lệ phí dù với đặc điểm nào(ngoài thuế nhập khẩu hay xuất khẩu, lệ phí tương đương với một khoản thuế nộiđịa hoặc các lệ phí nội địa khác áp dụng phù hợp với Điều III.2 của Hiệp địnhGATT 1994, và thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng) áp dụng với hoặc liênquan tới nhập khẩu hoặc xuất khẩu chỉ hạn chế ở số lượng xấp xỉ chi phí dịch vụcung cấp và không phải là bảo hộ gián tiếp với hàng hóa nội địa hoặc một khoảnthuế đánh vào hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu vì mục đích tài khóa.

2. Từng Quốc gia Thành viên sẽ ngay lập tức ban hành chitiết của các loại phí và lệ phí áp dụng với hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu,và sẽ công bố những thông tin đó trên mạng Internet.

Điều 8. Ngoại lệ chung

Theo yêu cầu rằng các biện pháp không được áp dụng theo cách tạo nên sựphân biệt đối xử không công bằng hoặc bất bình đẳng giữa các Quốc gia Thànhviên trong cùng một điều kiện, hoặc tạo nên sự hạn chế trá hình đối với thươngmại quốc tế, không quy định nào trong Hiệp định này sẽ được hiểu là ngăn cản việcáp dụng hoặc thực thi của các Quốc gia Thành viên các biện pháp:

(a) cần thiết để bảo vệ đạo đức xã hội;

(b) cần thiết để bảo vệ cuộc sống hoặcsức khoẻ con người, động thực vật;

(c) liên quan đến việc xuất nhập khẩuvàng hoặc bạc;

(d) cần thiết để đảm bảo tuân thủ phápluật và quy định không trái với các điều khoản của Hiệp định này, bao gồm nhữngbiện pháp liên quan đến thực thi hải quan, thực thi các mặt hàng hoặc dịch vụ độcquyền theo quy định của đoạn 4, Điều II và Điều XVII của Hiệp định GATT 1994,việc bảo vệ bằng phát minh, thương hiệu và bản quyền, và ngăn ngừa các hành vilừa dối;

(e) liên quan đến các sản phẩm của laođộng tù nhân;

(f) áp dụng cho việc bảo vệ tài sản quốcgia có giá trị nghệ thuật, lịch sử, khảo cổ;

(g) liên quan đến việc bảo tồn tàinguyên thiên nhiên nếu những biện pháp đó được thực hiện liên quan đến việc hạnchế sản xuất hoặc tiêu thụ trong nước;

(h) được thực hiện phù hợp với cácnghĩa vụ quy định trong các hiệp định hàng hoá liên chính phủ phù hợp với cáctiêu chuẩn trình lên WTO và không bị WTO từ chối hoặc đã được đệ trình mà khôngbị từ chối;

(i) liên quan đến hạn chế đối với xuấtkhẩu vật liệu nội địa cần thiết để đảm bảo khối lượng đáng kể vật liệu đó đối vớimột ngành công nghiệp chế biến trong nước trong thời kỳ mà giá trong nước của vậtliệu đó thấp hơn giá thế giới trong chiến lược ổn định của chính phủ, miễn lànhững hạn chế đó sẽ không được đưa ra để tăng xuất khẩu hoặc bảo vệ ngành nội địađó, và sẽ không trái với các điều khoản của Hiệp định này liên quan đến sựkhông phân biệt đối xử; và

(j) quan trọng để mua hoặc phân phối sảnphẩm trong tình trạng thiếu cung chung hoặc thiếu cung trong nước, miễn là bấtkỳ một biện pháp nào như vậy sẽ phù hợp với nguyên tắc là tất cả các Quốc giaThành viên có thị phần bằng nhau trong nguồn cung quốc tế của các sản phẩm đó,và rằng bất kỳ biện pháp nào như vậy không phù hợp với các điều khoản khác củaHiệp định này sẽ được chấm dứt ngay khi các điều kiện dẫn đến việc áp dụngchúng không tồn tại nữa.

Điều 9. Ngoại lệ về an ninh

Không gì trong Hiệp định này sẽ được hiểu là:

(a) yêu cầu bất kỳ một Quốc gia Thành viên nào cung cấp bất kỳ thông tingì mà việc cung cấp đó được coi là đi ngược lại với quyền lợi an ninh cơ bản củaQuốc gia đó; hoặc

(b) ngăn cản bất kỳ một Quốc gia Thành viên nào được thực hiện bất kỳ mộtbiện pháp nào được coi là cần thiết để bảo vệ quyền lợi an ninh cơ bản của nướcđó:

(i) liên quan đến vật liệu hạt nhân hoặc các vật liệu dẫn xuất từ vật liệuhạt nhân;

(ii) liên quan đến việc buôn lậu vũ khí, đạn dược và vật dụng chiến tranhhoặc việc buôn lậu hàng hóa và vật liệu khác được thực hiện một cách trực tiếphoặc gián tiếp với mục đích cung cấp cho các cơ sở quân sự;

(iii) được thực hiện để bảo vệ cơ sở hạ tầng công cộng quan trọng, bao gồmviễn thông, cơ sở hạ tầng nước và năng lượng nhằm tránh những âm mưu làm vô hiệuhoá hoặc phá hoại cơ sở hạ tầng đó;

(iv) được thực hiện trong tình trạng khẩn cấp trong nước, hoặc chiến tranhhoặc các tình trạng khẩn cấp khác trong quan hệ quốc tế; hoặc

(c) ngăn cản bất kỳ một Quốc gia Thành viên nào thực hiện một hành độngnào thuộc trách nhiệm của Quốc gia đó theo Hiến chương của Liên Hợp Quốc để duytrì hoà bình và an ninh quốc tế.

Điều 10. Các biện pháp bảo vệ cáncân thanh toán

Không quy định nào trong Hiệp định này được hiểu là ngăncản một Quốc gia Thành viên áp dụng bất kỳ biện pháp nào đối với cán cân thanhtoán. Một Quốc gia Thành viên áp dụng biện pháp đó sẽ tuân thủ các điều kiệntrong Điều XII của Hiệp định GATT 1994 và Tài liệu Giải thích về các Quy địnhCán cân Thanh toán trong Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO.

Điều 11. Các thủ tục thông báo

1.Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định này, các Quốc gia Thành viên sẽ thôngbáo bất kỳ hành động hoặc biện pháp họ dự định tiến hành:

(a)có thể vô hiệu hoặc giảm sút bất kỳ lợi ích nào đối với các Quốc gia Thành viênkhác, trực tiếp hoặc gián tiếp theo Hiệp định này; hoặc

(b)khi hành động hoặc biện pháp đó có thể ngăn cản việc thực hiện mục tiêu nào củaHiệp định này.

2. Không ảnh hưởng tới nghĩa vụ chung của các Quốc giaThành viên trong đoạn 1 của Điều này, các thủ tục thông báo sẽ áp dụng, nhưngkhông cần thiết phải giới hạn, đối với những thay đổi như nêu trong PHỤ LỤC1 và các sửa đổi Phụ lục này.

3. Một Quốc gia Thành viên sẽ thông báo cho Hội nghịcác Quan chức Kinh tế Cao cấp (SEOM) và Ban Thư ký ASEAN trước khi áp dụng hànhđộng hay biện pháp nêu trong đoạn 1 của Điều này. Trừ khi có quy định kháctrong Hiệp định này, thông báo sẽ được thực hiện ít nhất sáu mươi (60) ngày trướckhi hành động hoặc biện pháp đó có hiệu lực. Một Quốc gia Thành viên đề xuất ápdụng một hành động hoặc biện pháp sẽ tạo cơ hội đầy đủ để thảo luận trước vớicác Quốc gia Thành viên khác có lợi ích trong hành động hoặc biện pháp có liênquan.

4. Thông báo hành động hoặc biện pháp định áp dụng củamột Quốc gia Thành viên phải bao gồm:

(a) mô tả hành động hoặc biện pháp sẽ được áp dụng;

(b) các lý do thực hiện hành động hoặc biện pháp đó;và

(c) ngày dự kiến thực hiện và thời hạn áp dụng hành độnghoặc biện pháp đó.

5. Nội dung của thông báo và tất cả các thông tin liênquan đến thông báo sẽ được xử lý như thông tin mật.

7. Quốc gia Thành viên liên quan sẽ, không phân biệt đốixử, tạo ra các cơ hội đầy đủ cho các Quốc gia Thành viên khác đưa ra các ý kiếnđóng góp bằng văn bản và thảo luận các đề xuất này nếu có yêu cầu. Các thảo luậncủa Quốc gia Thành viên liên quan với các Quốc gia Thành viên khác sẽ nhằm mụcđích làm rõ hơn về hành động hoặc biện pháp đó. Quốc gia Thành viên sẽ xem xétthỏa đáng những ý kiến đóng góp bằng văn bản và thảo luận về việc thực hiệnhành động hoặc biện pháp đó.

8. Các Quốc gia Thành viên khác sẽ gửi các ý kiến đóng góp của mình trongvòng 15 ngày kể từ khi có thông báo. Việc một Quốc gia Thành viên không gửi cácý kiến đóng góp của mình trong khoảng thời gian được quy định ở trên sẽ không ảnhhưởng đến quyền của bên đó được xem xét khả năng áp dụng Điều 88 (ACT-ACB-DSM).

Điều 12. Công bố và quản lý các quytắc thương mại

1. Điều X của Hiệp định GATT 1994 sẽ được bổ sung và là một phần không thểtách rời của Hiệp định này, với sự điều chỉnh phù hợp.

2. Ở mức độ có thể, mỗi Quốc gia Thành viên sẽ công bố luậtpháp, quy định, quyết định và phán quyết như theo quy định trong Điều X của Hiệpđịnh GATT 1994 trên Internet.

Điều 13. Cơ sở dữ liệu thương mạiASEAN

1. Một Cơ sở dữ liệu thương mại ASEAN lưu trữ luật thươngmại và hải quan và thủ tục của tất cả các Quốc gia Thành viên sẽ được thành lậpvà để cho công chúng tiếp cận thông qua mạng Internet.

3. Ban Thư ký ASEAN sẽ duy trì và cập nhật Cơ sở dữ liệuThương mại ASEAN dựa trên thông báo của các Quốc gia Thành viên theo quy địnhtrong Điều 11.

Điều 14. Tính bảo mật

1. Không có quy định nào trong Hiệp định này sẽ được hiểulà yêu cầu bất kỳ Quốc gia Thành viên nào cung cấp thông tin bí mật cảntrở việc thực thi luật pháp; hoặc trái với lợi ích công cộng, hoặc ảnh hưởng tớilợi ích thương mại hợp pháp của bất kỳ một doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân cụthể.

3. Từng Quốc gia Thành viên phải căn cứ theo luật pháp vàquy định của mình duy trì sự bảo mật của các thông tin mật do Quốc gia Thànhviên khác cung cấp căn cứ theo Hiệp định này.

4. Mặc dù có các quy định trên, đoạn 1, 2 và 3 của Điềukhoản này sẽ không áp dụng với Chương 6.

Điều 15. Trao đổi thông tin

Tất cả các thông tin và tài liệu chính thức được trao đổigiữa các Quốc gia Thành viên liên quan đến việc thực hiện Hiệp định này sẽ làvăn bản và bằng ngôn ngữ tiếng Anh.

Điều 16. Tăng cường tham gia của cácQuốc gia Thành viên

1. Việc tăng cường sự tham gia của các Quốc gia Thành viên sẽ được đẩy mạnhthông qua sự linh hoạt đã được thống nhất từ trước về các quy định của Hiệp địnhnày. Những linh hoạt thống nhất từ trước này sẽ được nêu trong các quy định dướiđây.

Điều 17. Xây dựng năng lực

Xây dựng năng lực sẽ được cung cấp thông qua thực hiện hiệuquả các chương trình tăng cường năng lực, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của từngQuốc gia Thành viên như Chương trình làm việc theo sáng kiến về Hội nhập ASEAN(IAI) và các sáng kiến xây dựng năng lực khác.

Điều 18. Các tổ chức chính phủ vàphi chính phủ địa phương và khu vực

1. Từng Quốc gia Thành viên sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý có thể để bảođảm sự tuân thủ các quy định của Hiệp định này của chính quyền và cơ quan cấp địaphương và khu vực trong lãnh thổ của mình.

2. Để hoàn thành nghĩa vụ và cam kết theo Hiệp định này, mỗi Quốc giaThành viên sẽ nỗ lực đảm bảo sự tuân thủ của các tổ chức phi chính phủ trong việcthực hiện các quyền theo ủy quyền của chính quyền hoặc các cơ quan trung ương,khu vực hoặc địa phương trên lãnh thổ của mình.

Chương 2

TỰ DO HÓA THUẾ QUAN

Điều 19. Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuếquan

1. Trừ khi được quy định khác đi trong Hiệp định này, các Quốc gia Thànhviên sẽ xóa bỏ thuế quan đối với tất cả các sản phẩm trong quan hệ thương mại giữacác Quốc gia Thành viên vào năm 2010 đối với ASEAN 6<1>và vào năm 2015, với linh hoạt tới năm 2018, cho các nước CLMV<2>.

2. Mỗi Quốc gia Thành viên sẽ cắt giảm và/hoặc loại bỏ thuế quan đối vớihàng hóa xuất xứ của các Quốc gia Thành viên khác theo các mô hình sau đây:

(a) Thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm trong Lộ trình A trong biểutự do hóa thuế quan của từng Quốc gia Thành viên sẽ được loại bỏ vào năm 2010 đốivới các nước ASEAN-6 và 2015 đối với CLMV theo lộ trình cam kết trong đó. Lộtrình A của từng Quốc gia Thành viên sẽ đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:

- Thuế nhập khẩu của ít nhất 80% các dòng thuế được xóa bỏ;

- Thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm Công nghệ Thông tin (ICT) như địnhnghĩa trong Hiệp định Khung e-ASEAN được xóa bỏ;

- Thuế nhập khẩu đối với tất cả các Ngành Hội nhập Ưu tiên (PIS) ở mứckhông phần trăm (0%), trừ những sản phẩm thuộc danh mục loại trừ khỏi Nghị địnhthư về Hiệp định Khung ASEAN về Hội nhập các Ngành Ưu tiên và bất kỳ điều chỉnhnào của Nghị định thư; và

- Thuế nhập khẩu đối với tất cả các sản phẩm bằng hoặc thấp hơn năm phầntrăm (5%)

(b) Thuế nhập khẩu của các sản phẩm ICT trong Lộ trình B của từng nướcCLMV sẽ được xóa bỏ theo ba giai đoạn là 2008, 2009 và 2010 phù hợp với lộtrình quy định trong đó;

(c) Thuế nhập khẩu của các sản phẩm PIS trong Lộ trình C của từng nướcCLMV sẽ xóa bỏ vào năm 2012 phù hợp với lộ trình quy định trong đó;

(d) Thuế nhập khẩu với các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến trong Lộtrình D của từng Quốc gia Thành viên sẽ được cắt giảm hoặc xóa bỏ xuốngmức 0 tới 5% vào năm 2010 đối với ASEAN-6; 2013 đối với Việt Nam; 2015 đối vớiLào và Myanmar; và 2017 đối với Campuchia, phù hợp với lộ trình giảm thuế quy địnhtrong đó. Mặc dù vậy, thuế nhập khẩu đối với sản phẩm đường của Việt Nam sẽ giảmxuống 0-5% vào năm 2010;

(e) Các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến trong Lộ trình E của từngQuốc gia Thành viên sẽ có thuế nhập khẩu MFN áp dụng giảm xuống 20% vào năm2010 phù hợp với lộ trình quy định trong đó;

(f) Các sản phẩm trong Lộ trình F của Thái lan và Việt Nam, lần lượtsẽ có mức thuế suất ngoài hạn ngạch cắt giảm theo lộ trình giảm thuế phù hợp vớiphân loại của các sản phẩm.

(g) Thuế nhập khẩu đối với sản phẩm xăng dầu trong Lộ trình G củaCampuchia và Việt Nam lần lượt sẽ được giảm xuống phù hợp với lộ trình được tấtcả các Quốc gia Thành viên đồng ý và quy định trong đó;

(h) Các sản phẩm trong Lộ trình H của từng Quốc gia Thành viên sẽkhông phải cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế với những lý do nêu trong Điều 8 (Ngoại lệchung);

(i) Cắt giảm và xóa bỏ thuế nhập khẩu sẽ thực hiện bắt đầu từ ngày 1 tháng1 hàng năm; và

(j) Thuế suất cơ sở để cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế nhập khẩu sẽ là mức Thuếquan Ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) vào thời điểm có hiệu lực của Hiệp địnhnày;

3. Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định, không Quốc gia Thành viên nàosẽ hủy bỏ hoặc điều chỉnh bất kỳ một ưu đãi thuế quan nào áp dụng phù hợp với lộtrình giảm thuế trong PHỤ LỤC 2 đề cập trong đoạn 5 của Điều này.

4. Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định, không Quốc gia Thành viên nàocó thể tăng thuế suất hiện hành trong lộ trình được xây dựng theo các quy địnhtrong đoạn 2 của Điều này đối với một sản phẩm có xuất xứ.

5. Trừ quy định trong đoạn 2 (a) (iv) của Điều này, lộ trình giảm thuế chitiết để thực hiện các mô hình cắt giảm và/hoặc xóa bỏ thuế nhập khẩu quy địnhtrong đoạn 2 của Điều này phải được hoàn thành trước khi Hiệp định này có hiệulực đối với các nước ASEAN-6 và sáu (6) tháng sau khi Hiệp định này có hiệu lựcđối với các nước CLMV, và là một phần không thể tách rời của Hiệp định này.

Điều 20. Xóa bỏ Hạn ngạch Thuế quan

1. Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định này, từng Quốc gia Thành viêncam kết không áp dụng Hạn ngạch Thuế quan (TRQs) đối với nhập khẩu bất kỳ loạihàng hóa nào có xuất xứ ở các Quốc gia Thành viên khác hoặc đối với xuất khẩu bấtkỳ hàng hóa nào tới lãnh thổ của các Quốc gia Thành viên khác.

2. Việt Nam và Thái lan sẽ xóa bỏ TRQs như sau:

Điều 21. Ban hành Văn bản pháp lý

1. (a) Từng Thành viên sẽ, không muộn hơn chín mươi (90) ngày đối vớiASEAN-6 và 6 tháng đối với CLMV sau khi Hiệp định này có hiệu lực ban hành mộtvăn bản pháp lý phù hợp với luật pháp và quy định của mình để tạo hiệu lực choviệc thực hiện lộ trình tự do hóa thuế quan cam kết theo Điều 19 (Cắt giảm hoặcXóa bỏ Thuế nhập khẩu).

(b) Văn bản pháp lý ban hành căn cứ theo đoạn 1 (a) của Điều này sẽ có giátrị thực thi hồi tố từ ngày 1 tháng 1 của năm Hiệp định này có hiệu lực.

(c) Trong trường hợp khi một văn bản pháp lý chung không thể được banhành, các văn bản pháp lý để tạo hiệu lực cho thực hiện cắt giảm hoặc xóa bỏthuế quan của từng năm sẽ được ban hành ít nhất ba (3) tháng trước ngày thực hiệnhiệu lực.

2. Các Quốc gia Thành viên có thể quyết định tiến hành rà soát các sản phẩmtrong Lộ trình DE với mục đích cải thiện tiếp cận thị trườngđối với những sản phẩm. Nếu một sản phẩm thuộc diện rà soát được thống nhất loạikhỏi các Lộ trình nêu trên, sản phẩm đó sẽ được đặt trong Lộ trình A củacác Quốc gia Thành viên đó và phải thuộc diện xóa bỏ thuế nhập khẩu của Lộtrình đó.

Điều 22. Hưởng ưu đãi

1. Các sản phẩm mà thuế quan của Quốc gia Thành viên xuất khẩu đã đạt hoặcở mức 20% hoặc thấp hơn, và đáp ứng được các quy định về quy tắc xuất xứ như đượcquy định tại Chương 3 (Quy tắc Xuất xứ), sẽ tự động được hưởng cam kết thuếquan của Quốc gia Thành viên nhập khẩu như được quy định phù hợp với các quy địnhcủa Điều 19 (Loại bỏ hoặc cắt giảm thuế quan).

2. Các sản phẩm trong Lộ trình H sẽ không được hưởng ưu đãi thuếtheo quy định của Hiệp định này.

Điều 23. Tạm thời sửa đổi hoặc ngừngcác cam kết

1. Trong những hoàn cảnh đặc biệt ngoài quy định trong Điều86 (Tự vệ), Điều 10 (BOP), và Điều 24 (Xử lý Nghị định thư về Gạo và Đường) khimột Quốc gia Thành viên gặp phải những khó khăn không lường trước khi thực hiệncác cam kết thuế, Quốc gia Thành viên đó có thể yêu cầu tạm thời sửa đổi hoặcngừng cam kết trong lộ trình cam kết trong Điều 19 (Cắt giảm hoặc Loại bỏ Thuếquan).

Xem thêm: Cách Cách Dòng Trong Word 2010 Hoặc 2003, Cách Giãn Dòng, Giãn Khoảng Cách Chữ Trong Word

2. Một Quốc gia Thành viên muốn áp dụng các quy định tạiđoạn 1 của Điều này (sau đây được gọi là “Quốc gia Thành viên đề nghị”), sẽ đệtrình bằng văn bản việc tạm thời sửa đổi hoặc ngừng nhân nhượng tới Hội đồngKhu vực mậu dịch tự do ASEAN ít nhất 180 ngày trước ngày mà việc tạm thời sửa đổihoặc dừng thực hiện các cam kết có hiệu lực.

3. Các Quốc gia Thành viên quan tâm tới tham gia tham vấnhoặc đàm phán với Quốc gia Thành viên đề nghị, căn cứ theo Điều 4 của Điều này,sẽ thông báo cho tất cả các Quốc gia Thành viên ASEAN khác về sự quan tâm nàytrong vòng chín mươi (90) ngày sau thông báo của các Quốc gia Thành viên đề nghịvề sửa đổi hoặc ngừng nhân nhượng tạm thời.

4. Sau khi thông báo căn cứ theo đoạn 2 của Điều này, Quốc gia Thành viênđề nghị sẽ tham gia tham vấn hoặc đàm phán với các Quốc gia Thành viên đã thôngbáo theo đoạn 3 của Điều này. Khi đàm phán với các Quốc gia Thành viên có lợiích cung cấp đáng kể<3>, Quốc gia Thành viên đềnghị sẽ duy trì một mức độ ưu đãi cùng có lợi và có đi có lại không kém thuận lợihơn cho thương mại của tất cả các Quốc gia Thành viên có lợi ích cung cấp đángkể so với mức ưu đãi quy định trong Hiệp định này trước các cuộc đàm phán đó. Mứcưu đãi này có thể bao gồm các điều chỉnh đền bù có liên quan tới hàng hóa khác.Các biện pháp điều chỉnh đền bù dưới hình thức thuế quan sẽ được dành cho tấtcác các Quốc gia Thành viên trên cơ sở không phân biệt đối xử.

5. Hội đồng AFTA sẽ được thông báo kết quả các cuộc tham vấn hoặc đàm pháncăn cứ theo đoạn 3 và 4 của Điều này ít nhất bốn nhăm (45) ngày trước khi Quốcgia Thành viên áp dụng có ý định thực hiện tạm dừng sửa đổi hoặc ngừng cam kết.Thông báo này sẽ bao gồm giải thích của Quốc gia Thành việc đề nghị về sự cầnthiết phải áp dụng các biện pháp đó và sẽ cung cấp lộ trình dự kiến liên quan tớiviệc sửa đổi hoặc ngừng cam kết và khoảng thời gian các Quốc gia Thành viên cóý định áp dụng biện pháp.

6. Trong trường hợp các cuộc tham vấn hoặc đàm phán căn cứ theo đoạn 3 và4 của Điều này không đạt được thỏa thuận, thông báo cho Hội đồng AFTA sẽ gồmyêu cầu khuyến nghị của Hội đồng AFTA.

7. Hội đồng AFTA sẽ ban hành phê chuẩn hoặc khuyến nghị trong vòng ba mươi(30) ngày kể từ ngày nhận được thông báo căn cứ theo đoạn 5 của Điều này.

8. Trong trường hợp tình trạng làm phát sinh yêu cầu tạm thời sửa đổi hoặcngừng cam kết không còn tồn tại, Quốc gia Thành viên đề nghị sẽ ngay lập tứckhôi phục lại cam kết thuế và thông báo cho Hội đồng AFTA một cách phù hợp. Khikhôi phục lại cam kết thuế hoặc chấm dứt việc ngừng cam kết, Quốc gia Thànhviên đề nghị sẽ áp dụng mức thuế suất mà Quốc gia đó phải áp dụng theo các camkết trong lộ trình nếu việc trì hoãn hoặc ngừng cam kết chưa diễn ra.

9. Trong trường hợp không có phê chuẩn hoặc khuyến nghị của Hội đồng AFTAcăn cứ theo đoạn 7 của Điều này, và Quốc gia Thành viên áp dụng vẫn tiếp tục tạmthời sửa đổi hoặc ngừng cam kết. Quốc gia Thành viên với lợi ích cung cấp đángkể sẽ tự do tiến hành trả đũa sau ba mươi (30) ngày, nhưng không muộn hơn chínmươi (90) ngày sau khi Quốc gia Thành viên tiến hành sửa đổi hoặc ngừng cam kết,để sửa đổi hoặc ngừng cam kết gần như tương đương của Quốc gia Thành viên áp dụng.Các Quốc gia Thành viên áp dụng sẽ ngay lập tức thông báo cho Hội đồng AFTA nhữnghành động trả đũa đó.

Điều khoản 24. Đối xử đặc biệt đối với Gạo và Đường

Nghị định thư về đối xử đặc biệt đối với Gạo và Đường được ký ngày23 tháng 8 năm 2007 sẽ là phần không thể tách rời của Hiệp định này.

Chương 3

QUY TẮC XUẤT XỨ

Điều 25. Định nghĩa

Nhằm mục đích thực hiện Chương này:

(a) nghề nuôi trồng thuỷ sảnnghĩa là việc nuôi trồng các sinh vật dưới nước bao gồm cá, loài động vật thânmềm, loài giáp xác, loài động vật không xương sống và các loài thực vật dưới nướckhác, từ nguồn giống như là trứng, cá giống, cá con và ấu trùng, bằng việc canthiệp vào quá trình nuôi trồng hoặc các khâu sinh trưởng để tăng sản lượng nhưdự trữ liên tục, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi các loài động vật ăn thịt;

(b) chi phí, bảo hiểm và cướcphí (CIF) nghĩa là giá trị của hàng hoá nhập khẩu, và bao gồm chi phí vận tảivà bảo hiểm đến cảng hoặc địa điểm nhập cảnh vào nước nhập khẩu. Việc định giáphải được tiến hành theo Điều VII của GATT 1994 và Hiệpđịnh về Thực thi Điều vi của Điều VII GATT 1994 như được đề cậptrong phụ lục 1A của Hiệp định WTO;

(c) FOB nghĩa là giá trịcủa hàng hoá được giao tại boong tàu, bao gồm chi phí vận tải đến cảng hoặc khuvực giao hàng cuối cùng tại nước ngoài. Việc định giá phải được tiếnhành theo Điều VII của GATT 1994 và Hiệp định về Thựcthi Điều vi của Điều VII GATT 1994 như được đề cập trong phụ lục 1A của Hiệpđịnh WTO;

(d) Nguyên tắc kế toán đượcáp dụng phổ biến (GAAP) nghĩa là sự đồng thuận được công nhận và sự ủng hộđáng kể từ các cấp có thẩm quyền tại lãnh thổ của Quốc gia Thành viên, dưới sựtôn trọng việc ghi nhận doanh thu, phí tổn, chi phí, tài sản và công nợ; việccông bố thông tin; và việc chuẩn bị các báo cáo tài chính. Các tiêu chuẩn nàycó thể bao gồm các nguyên tắc lớn của việc áp dụng chung cũng như các chuẩn mựcchi tiết, việc thực hành và các thủ tục;

(e) hàng hoá bao gồm cácnguyên liệu và/hoặc sản phẩm, có xuất xứ thuần túy hoặc đượcsản xuất toàn bộ, kể cả những sảnphẩm có thể sẽ được sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khácsau này. Vì mục đích của Chương này, các thuật ngữ“hàng hoá” và “sản phẩm” có thể được sử dụng thay thế cho nhau;

(f) nguyên vật liệu giốngnhau và có thể thay thế cho nhau nghĩa là những nguyênvật liệu cùng loại và có chất lượng như nhau, có cùng đặctính vật lý và kỹ thuật, và sau khi các nguyên vật liệunày được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khácbiệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào,…;

(g) nguyên vật liệunghĩa là vật phẩm hoặc vật chất được sử dụng hoặc tiêu dùng trong quá trình sảnxuất hàng hoá hoặc được kết hợp tự nhiên với một hànghoá khác hoặc tham gia vào một quy trình sản xuất ra hànghóa khác;

(h) hàng hoá có xuất xứhoặc nguyên vật liệu có xuất xứ nghĩa là hàng hoá hoặc nguyên vật liệuđáp ứng tiêu chí xuất xứ theo các quy định của Chương này;

(i) vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển nghĩa là hàng hoá được sử dụng để bảo vệ sản phẩmtrong quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói vàbao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ;

(j) sản xuất nghĩa là làcác phương thức để tạo ra hàng hoá bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch,chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy,săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp; và

(k) quy tắc xuất xứ đối với sảnphẩm cụ thể nghĩa là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trìnhthay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hànghoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực hoặc kết hợp giữa cáctiêu chí nêu trên;

Điều 26. Tiêuchí xuất xứ

Vì mục đích của Hiệp định này, mộthàng hoá được nhập khẩu vào lãnh thổ của một Quốc gia Thành viên từ Quốc giaThành viên khác phải được đối xử như một hàng hoá có xuất xứ nếu hàng hóa đóđáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:

(a) hàng hoá có xuất xứ thuần túyhoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Quốc gia Thành viên xuất khẩunhư trình bày và định nghĩa trong Điều 27 (Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặcđược sản xuất toàn bộ); hay

(b) hàng hoá có xuất xứ không thuầntúy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ tại Quốc gia Thành viên xuấtkhẩu, với điều kiện hàng hoá này phù hợp với Điều 28 (Hàng hoá có xuất xứ khôngthuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ) hoặc Điều 30 (xuất xứ cộng gộp).

Điều 27. Hànghoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ

Trong phạm vi Điều 26 (a), nhữnghàng hoá sau đây phải được xem là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toànbộ tại Quốc gia Thành viên xuất khẩu:

(a) Thực vật và các sản phẩm từ thựcvật, bao gồm trái cây, hoa, rau, cây, tảo biển, nấm và các thực vật sống, đượctrồng và thu hoạch, hái và thu lượm tại Quốc gia Thành viên xuất khẩu;

(b) Động vật sống, bao gồm động vậtcó vú, chim, cá, loài giáp xác, loài không xương sống, loài bò sát, vi khuẩn vàvi rút, sinh trưởng và được nuôi dưỡng tại Quốc gia Thành viên xuất khẩu;

(c) Hàng hoá thu được từ Quốc giaThành viên xuất khẩu;

(d) Hàng hoá thu được từ săn bắn,bẫy, câu, trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, thu gom và đánh bắt được tiến hành tạiQuốc gia Xuất khẩu thành viên;

(e) Khoáng sản và các chất sản sinhtự nhiên khác, chưa được liệt kê từ khoản (a) đến (d) của Điều này và được chiếtxuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển;

(f) Sản phẩm đánh bằng tàu đượcđăng ký với một Quốc gia Thành viên và có treo cờ của Quốc gia Thành viên đó vàcác sản phẩm khác<4>được khai thác từ vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển bênngoài vùng lãnh hải<5>của Quốc gia Thành viên đó, với điều kiện Quốc gia Thành viên đócó quyền khai thác vùng lãnh hải, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế<6>;

(g) Sản phẩm đánh bắt và các sảnphẩm từ biển khác được đánh bắt từ vùng biển cả bằng được đăng ký với một Quốcgia Thành viên và được phép treo cờ của Quốc gia Thành viên đó;

(h) Sản phẩm được chế biến và/hoặcđược sản xuất ngay trên tàu được đăng ký với một Quốc gia Thành viên và đượcphép treo cờ của Quốc gia Thành viên đó, trừ các sản phẩm được quy định trongkhoản (g) của Điều này;

(i) Các vật phẩm được thu nhặt tạinước đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng khôngthể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vậtliệu, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

(j) Phế thải và phế liệu có nguồngốc từ:

(i) quá trình sản xuất tại Quốcgia Thành viên xuất khẩu; hoặc

(ii) hàng hoá đã qua sử dụng đượcthu nhặt tại Quốc gia Thành viên xuất khẩu; với điều kiện những hàng hoá đó chỉphù hợp làm nguyên vật liệu thô; và

(k) Hàng hoá thu được hoặc được sảnxuất tại Quốc gia Thành viên xuất khẩu từ các sản phẩm được quy định từ khoản(a) đến (j) của Điều này.

Điều 28. Hànghoá có xuất xứ không thuần tuý hoặc không được sản xuất toàn bộ

1. (a) Vì mục đích của Điều 26(b),hàng hoá được coi là có xuất xứ tại Quốc gia Thành viên nơi diễn ra việc sản xuấthoặc chế biến hàng hoá đó:

(i) nếu hàng hoá có hàm lượng giátrị khu vực (sau đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giátrị khu vực (RVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%) tính theo công thức nêutại Điều 29; hoặc

(ii) nếu tất cả các nguyên vật liệukhông có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó đã trải qua quá trình chuyểnđổi mã số hàng hoá (được nêu ở dưới đây là “CTC”) ở cấp bốn số của Hệ thống hàihoà.

(b) Mỗi Quốc gia Thành viên phảicho phép nhà nhập khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng khoản 1(a)(i) hoặc1(a)(ii) của Điều này khi quyết định liệu hàng hoá có đủ tiêu chuẩn là hàng hóacó xuất xứ của Quốc gia Thành viên đó hay không.

2. (a) Bất chấp đoạn 1 của Điềunày, hàng hoá được liệt kê trong Phụ lục 3 đủ tiêu chuẩn là hàng hoá có xuất xứ nếu hàng hoá đó thoả mãn những quytắc chi tiết hoá sản phẩm nêu tại đó.

(b) Khi quy tắc xuất xứ đối với sảnphẩm cụ thể cho phép lựa chọn các quy tắc từ quy tắc xuất xứ dựa trên RVC, quytắc xuất xứ dựa trên CTC, một hoạt động chế biến hoặc sản xuất cụ thể, hoặc mộtsự kết hợp bất kỳ của các quy tắc trên, mỗi Quốc gia Thành viên phải cho phépnhà nhập khẩu hàng hoá quyết định sử dụng quy tắc nào khi xem xét hàng hoá có đủtiêu chuẩn là hàng hoá có xuất xứ của Quốc gia Thành viên hay không.

(c) Khi quy tắc xuất xứ đối với sảnphẩm cụ thể chỉ ra một RVC cụ thể, đòi hỏi RVC của hàng hoá phải được tính theocông thức nêu tại Điều 29.

(d) Khi quy tắc xuất xứ đối với sảnphẩm cụ thể đòi hỏi nguyên vật liệu sử dụng phải trải qua CTC hoặc một hoạt độngchế biến hoặc sản xuất cụ thể, những quy tắc này chỉ áp dụng được với nguyên vậtliệu không có xuất xứ.

3. Bất kể đượcquy định tại đoạn 1 và 2 của Điều này, một hàng hoá được bao hàm trong phầnđính kèm A hoặc B của Tuyên bố Bộ trưởng về thương mại trong sản phẩm côngnghệ thông tin được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng WTO ngày 13 tháng 12năm 1996, được nêu như Phụ lục 4 , phải được xem là có xuấtxứ tại Quốc gia Thành viên nếu hàng hoá đó được lắp ráp từ các nguyên vật liệunêu tại cùng Phụ lục này.

Điều 29. Côngthức tính Hàm lượng giá trị khu vực

1. Vì mục đích của Điều 28, côngthức tính Hàm lượng giá trị ASEAN hay RVC như sau:

(a) Phương pháp trực tiếp

RVC =

Chi phí nguyên vật liệu ASEAN

+

Chi phí nhân công trực tiếp

+

Chi phí phân bổ trực tiếp

+

Chi phí khác

+

Lợi nhuận

X 100 %

Giá FOB

hoặc

(b) Phương pháp gián tiếp

RVC =

Giá FOB

-

Giá trị của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hoá không có xuất xứ

x 100 %

Giá FOB

2. Vì mục đích tính RVC đượcquy định trong đoạn 1 của Điều này:

(a) Chi phí nguyên vật liệuASEAN là giá CIF của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hoá thu được hoặcđược tự sản xuất bởi nhà sản xuất trong quá trình sản xuất hàng hoá;

(b) Giá trị nguyên vật liệu,phụ tùng hoặc hàng hoá không có xuất xứ là:

(i) Giá CIF tại thời điểm nhậpkhẩu của hàng hoá hoặc thời điểm nhập khẩu được chứng minh; hoặc

(ii) Giá xác định ban đầu trảcho hàng hoá không xác định được xuất xứ tại lãnh thổ của Quốc gia Thành viênnơi diễn ra hoạt động sản xuất hoặc chế biến;

(c) Chi phí nhân công trựctiếp bao gồm lương, thù lao và các khoản phúc lợi khác cho người lao độngliên quan đến quá trình sản xuất;

(d) Việc tính toán chi phí phânbổ trực tiếp phải bao gồm, nhưng không giới hạn, các hạngmục tài sản thực liên quan tới quá trình sản xuất (bảo hiểm, chi phí thuê vàthuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa và bảotrì, thuế, lãi cầm cố); các khoảnthuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị; an ninh nhà máy, bảo hiểm (nhàmáy, thiết bị và nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất hànghoá); các chi phí tiện ích (năng lượng,điện, nước và các chi phí tiện ích khác đóng góp trực tiếpvào quá trình sản xuất hàng hoá); nghiên cứu, phát triển,thiết kế và chế tạo; khuôn rập, khuôn đúc, việc trang bị dụngcụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa của nhà máy và thiết bị; tiền bản quyềnsáng chế (có liên quan đến máy móc hoặc quy trình sản xuất có bản quyền hoặcquyền sản xuất hàng hoá); kiểm tra và thử nghiệm nguyên vậtliệu và hàng hoá, lưu trữ và sắp xếp trong nhà máy; xử lýcác chất thải có thể tái chế; và các yếu tố chi phí trong việc tính toán giá trịcủa nguyên vật liệu thô như chi phí cảng, chi phí giảiphóng hàng và thuế nhập khẩu phải trả cho các thành phầnchịu thuế; và

(e) Giá FOB nghĩa là giá trị hàng hóa sau khi được giao qua lan can tàu như định nghĩa tại Điều 25. Giá FOB được xác định bằng cách cộnggiá trị của các nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, lợi nhuận và các chi phíkhác.

3. Các Quốc gia Thành viên phảiquyết định và duy trì một phương pháp tính RVC. Các Quốc gia Thành viên đượclinh hoạt trong việc chuyển đổi phương pháp tính với điềukiện sự thay đổi đó phải được thông báo cho Hội đồng AFTA ít nhất là sáu (6)tháng trước khi áp dụng phương pháp mới. Việc xác minh củaQuốc gia Thành viên nhập khẩu đối với cách tính hàm lượnggiá trị ASEAN phải được thực hiện bằng phương pháp tính toán mà Quốc giaThành viên xuất khẩu đang áp dụng.

4. Khi xác định Hàm lượng giátrị ASEAN, các Quốc gia Thành viên phải tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn về cách tính chi phí quy định tại phụ lục 5(hướng dẫn tính chi phí).

5. Nguyên vật liệu mua được trong nước do các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luậtnước đó sản xuất ra sẽ được coi là đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ của Hiệp định này; các nguyên vật liệu mua được trong nước từ các nguồn khác sẽ phải chịu sự kiểm tra vềxuất xứ chiểu theo Điều 57 vì mục đích xác định xuất xứ.

6. Giá trị của hàng hoá trongChương này phải được xác định theo các điều khoản của Điều 57 .

Điều 30. Cộnggộp

1. Trừ khi không được quy địnhtrong Hiệp định này, hàng hoá có xuất xứ từ một Quốc gia Thành viên, được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh thổ của một Quốc gia Thành viên khác để sản xuất ra một sảnphẩm được hưởng ưu đãi thuế quan sẽ được coi là có xuất xứ của Quốc gia Thànhviên sản xuất ra sản phẩm đó.

2. Nếu RVC của nguyên vật liệu nhỏhơn bốn mươi phần trăm (40%), Hàm lượng giá trị ASEAN này sẽ được cộng gộp theođúng tỉ lệ thực tế vào hàm lượng nội địa với điều kiện hàm lượng giá trị ASEANnày bằng hoặc lớn hơn hai mươi phần trăm (20%). Các hướng dẫn cụ thể được quy địnhtại Phụ lục 6 (Hướng dẫn về CRO).

Điều 31. Nhữngcông đoạn gia công và chế biến đơn giản

1. Những công đoạn gia công chế biếndưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau được xem là giảnđơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá:

(a) bảo đảm việc bảo quản hàng hoátrong tình trạng tốt khi vận chuyển hoặc lưu kho;

(b) hỗ trợ cho việc gửi hàng hoặcvận chuyển; và

(c) đóng gói hoặc trưng bày hànghoá để bán.

2. Hàng hóa có xuất xứ của một Quốcgia Thành viên vẫn giữ nguyên xuất xứ ban đầu khi nó được xuất khẩu từ một Quốcgia Thành viên khác nơi các công đoạn được thực hiện không vượt quá những côngđoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản 1 của điều này.

Điều 32. Vậnchuyển trực tiếp

1. Hàng hoá sẽ được hưởng ưu đãithuế quan nếu đáp ứng đầy đủ những quy định của Chương này và phải được vậnchuyển trực tiếp từ lãnh thổ của Quốc gia Thành viên xuất khẩu và Quốc giaThành viên nhập khẩu.

2. Các phương thức được liệt kê dướiđây cũng được coi là vận chuyển trực tiếp từ Quốc gia Thành viên xuất khẩu tớiQuốc gia Thành viên nhập khẩu:

(a) hàng hoá được vận chuyểntừ Quốc gia Thành viên xuất khẩu đến Quốc gia Thành viên nhập khẩu;

(b) hàng hoá được vận chuyển qua mộthoặc nhiều Quốc gia Thành viên, khác với Quốc gia Thành viên xuất khẩu và Quốcgia Thành viên nhập khẩu, hoặc qua một Quốc gia không phải thành viên, với điềukiện:

(i) Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầucó liên quan trực tiếp đến vận tải;

(ii) Hàng hoá không tham gia vàogiao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và

(iii) Hàng hoá không trải qua bấtkỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công đoạn cầnthiết để giữ sản phẩm trong điều kiện tốt.

Điều 33. DeMinimis

1. Hàng hoá không đạt tiêu chí xuấtxứ về chuyển đổi mã số hàng hóa vẫn được coi là có xuất xứ nếu phần giá trị củanguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó khôngcó mã số hàng hoá giống với mã số hàng hoá của sản phẩm đó nhỏ hơn mười (10) phầntrăm giá trị FOB của hàng hoá và hàng hoá phải đáp ứng tất cả các quy định khácđược nêu trong Hiệp định này về tiêu chuẩn hàng hoá có xuất xứ.

2. Khi áp dụng tiêu chí RVC cho mộtsản phẩm, giá trị của nguyên liệu không có xuất xứ nêu tại khoản 1 vẫn đượctính vào giá trị nguyên vật liệu không có xuất xứ.

Điều 34. Quyđịnh về bao bì và vật liệu đóng gói

1. Vật liệu đóng gói và bao bì đểbán lẻ:

(a) Trường hợp áp dụng tiêu chíRVC để xác định xuất xứ hàng hóa, giá trị của vật liệu đóng gói và bao bì đểbán lẻ được coi là một cấu thành của hàng hóa và được tính đến khi xác định xuấtxứ của hàng hóa.

(b) Trường hợp điểm khoản 1(a) củađiều này không được áp dụng, vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ, khi đượcphân loại cùng với hàng hoá đóng gói, sẽ được loại trừ trong việc xem xét liệutất cả vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hoácó đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa của sản phẩm đó hay không.

2. Bao gói và vật liệu đóng góidùng để vận chuyển hàng hoá sẽ không được xem xét khi xác định xuất xứ của hànghoá đó.

Điều 35. Phụkiện, phụ tùng, và dụng cụ

1. Trường hợp áp dụng tiêu chí CTCđể xác định xuất xứ hàng hóa hoặc một hoạt động chế biến hoặc chế tạo cụ thểthì phải xem xét xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướngdẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hoá đó khi xác địnhhàng hoá có đủ tiêu chuẩn là hàng hoá có xuất xứ không, với điều kiện:

(a) phụ kiện,phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tinkhác không được viết hoá đơn riêng với hàng hoá; và

(b) số lượngvà giá trị của phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tàiliệu mang tính thông tin khác theo thông lệ với hàng hoá.

2. Trường hợp áp dụng tiêu chí RVCđể xác định xuất xứ hàng hóa thì phải xem xét giá trị của phụ kiện, phụ tùng, dụngcụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác như giá trịcủa nguyên vật liệu có xuất xứ hay không có xuất xứ, trong trường hợp này, khitính RVC của hàng hoá xuất xứ.

Điều 36. Cácyếu tố trung gian

Khi xác định xuất xứ hàng hóa,không cần phải xác định xuất xứ của những yếu tố dưới đây đã được sử dụng trongquá trình sản xuất và không còn nằm lại trong hàng hóa đó:

(a) nhiên liệu và năng lượng;

(b) dụng cụ, khuôn rập và khuônđúc;

(c) phụ tùng và vật liệu dùng để bảodưỡng thiết bị và nhà xưởng;

(d) dầu nhờn, chất bôi trơn, hợpchất và các nguyên liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bịvà nhà xưởng;

(e) găng tay, kính, giày dép, quầnáo, các thiết bị an toàn;

(f) các thiết bị, dụng cụ và máymóc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hoá;

(g) chất xúc tác và dung môi; và

(h) bất kỳ hàng hoá nào khác khôngcòn nằm lại trong hàng hoá nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cầnthiết trong quá trình sản xuất ra sản phẩm đó.

Điều 37.Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau

1. Việc xác định xuất xứ củanguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau được thực hiện dựa trênsự phân biệt tự nhiên của mỗi nguyên vật liệu hoặc các quy định kế toán về quảnlý kho được áp dụng phổ biến tại Quốc gia Thành viên xuất khẩu.

2. Khi đã quyết định sử dụng mộtphương pháp kế toán về quản lý kho nào thì phương pháp này phải được sử dụng suốttrong năm tài chính đó.

Điều 38. Giấy chứng nhận xuấtxứ

Để được cho hưởng ưu đãi về thuếquan, hàng hoá phải có Giấy chứng nhận xuất xứ (Mẫu D), như được nêu trong Phụ lục7 (Mẫu D) do cơ quan Chính phủ có thẩm quyền được Quốc gia Thànhviên chỉ định cấp và thông báo tới các Quốc gia Thành viên khác theo Thủ tục cấpgiấy chứng nhận xuất xứ nêu tại Phụ lục 8 (OCP).

Điều 39. Tiểuban về Quy tắc xuất xứ

1. Vì mục đích thực thi hiệu quảvà nhất quán của Chương này, Tiểu ban về Qui tắc Xuất xứ phải được thành lậpchiểu theo Điều 90 .

2. Các chức năng của Tiểu ban vềQui tắc Xuất xứ bao gồm:

(a) giámsát việc thực thi và hoạt động của Chương này;

(b) sửa đổiChương này khi cần thiết để đưa ra những kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiệnChương này đáp ứng những biến động trong quá trình sản xuất khu vực và toàn cầuđể tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Quốc gia Thànhviên, đẩy mạnh mạng lưới sản xuất khu vực, khuyến khích sự phát triển của cácDoanh nghiệp Vừa và Nhỏ (SMEs) và thu hẹp khoảng cách phát triển;

(c) sửa đổi,khi cần thiết, quy trình hoạt động của Chương này với quan điểm đơn giản hoácác quy trình và làm cho chúng trở nên minh bạch, có thể dự đoán và tiêu chuẩnhoá, trong đó đã tính đến việc thực thi tốt nhất các hiệp định thương mại khu vựcvà quốc tế khác;

(d) xemxét các vấn đề khác mà các Quốc gia Thành viên có thể thống nhất liên quan đếnChương này; và

(e) tiếnhành các chức năng khác như đại diện cho CCA, SEOM và Hội đồng AFTA.

3. Tiểuban về Qui tắc Xuất xứ phải bao gồm đại diện của các Chính phủ Quốc gia Thànhviên, và có thể mời đại diện của các chủ thể liên quan ngoài các Chính phủ Quốcgia Thành viên cùng với ý kiến của giới chuyên môn cần thiết liên quan đến nhữngvấn đề được thảo l