Thông tư 40/2017/tt-btc có hiệu lực từ ngày 1/7/2017

Tăng hàng loạt công tác phí cho cán bộ, công chức

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Bạn đang xem: Thông tư 40/2017/tt-btc có hiệu lực từ ngày 1/7/2017


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ TÀI CHÍNH --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 40/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNgân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hànhchính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quyđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘCÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.Phạm vi điều chỉnh:

Thôngtư này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngânsách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).

2. Đốitượng áp dụng:

a) Đốivới chế độ công tác phí:

- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luậtlàm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhànước hỗ trợ.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồngnhân dân.

b) Đốivới chế độ chi hội nghị:

-Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kếtnăm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.

-Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghịđược tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

c)Riêng Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội Đảng các cấptiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sảnViệt Nam, kỳ họp Quốc hội, họp Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, phiênhọp Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.

Điều 2. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hộinghị

1. Ngânsách nhà nước.

2.Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3.Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

4.Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 3. Quy định chung về công tác phí

1.Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm:Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cướchành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).

2. Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theovăn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham giađoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thờigian đi đường).

3.Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:

a)Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

b)Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn côngtác;

c)Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

4.Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

a)Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

b)Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởngchế độ đối với người đi học;

c)Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

d)Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặccơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (vềsố lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụngkinh phí tiết kiệm.

6.Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản côngtác phí cho người đi công tác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 4Điều này.

7.Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờthì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán tiền lương làm đêm, làmthêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởngcơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ:Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy địnhcác trường hợp đi công tác được thanh toán tiền lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trongtrường hợp được người có thẩm quyền cử đi công tác phê duyệt làm thêm giờ,không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ và không thanhtoán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ trong thời gian đi trên các phương tiện như tàu, thuyền, máy bay, xe ô tô và các phươngtiện khác.

8. Đốivới đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồngnhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồngnhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri và đi công tác thực hiện các nhiệm vụ kháccủa đại biểu Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp nào mời cótrách nhiệm thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồngnhân dân cấp đó.

9.Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được các cơ quan tiếnhành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việcchuyên môn, thì cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán chi phí đi lại và các chiphí khác theo quy định của pháp luật từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tốtụng.

Điều 4. Quy địnhchung về chế độ chi hội nghị

Thủtrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họptoàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộchọp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ýcủa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

Thủtrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họptoàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họptập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủtrưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý củaChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

2.Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địađiểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến, nhất làđối với các hội nghị toàn quốc trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng củatừng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nộidung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợplý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ, đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nộidung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹvà quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảmtiết kiệm và hiệu quả.

Cơquan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghịquy định tại Thông tư này, tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đạibiểu dự họp, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêuđãi, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, khôngchi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chứchội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hàng năm củacơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.Thời gian tổ chức hội nghị:

b)Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước;từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấnthực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Đốivới các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiếnhành hợp lý nhưng không quá 2 ngày;

d)Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dânthực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.

Chương II

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁCPHÍ

Điều 5. Thanhtoán tiền chi phí đi lại

1.Thanh toán theo hóa đơn thực tế:

a)Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm:

-Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máybay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theochiều ngược lại.

- Chi phí đi lại tại địa phươngnơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).

- Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bảnthân và phương tiện của người đi công tác.

- Cướctài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đicông tác mà người đi công tác đã chi trả.

- Cướchành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vékhông bao gồm cước hành lý mang theo.

Trườnghợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến côngtác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanhtoán các khoản chi phí này.

b)Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyếnđi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơnvị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đicông tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện công cộnghoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả;

c)Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:

- Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấpcao (trên cấp Bộ trưởng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Hạng ghế thường: Dành cho các đốitượng còn lại.

d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinhdoanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phảithuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết địnhcho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợpđồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giávận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp);

đ) Mứcthanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua véhợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện;giá vé không bao gồm các chi phí dịchvụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.

Riêng trường hợp vé máy bay khôngbao gồm cước hành lý thì người đi công tác được thanh toán cước hành lý theođơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý được thanh toán tối đabằng khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác (là vé đãbao gồm cước hành lý mang theo).

2.Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túcphương tiện đi công tác:

b) Đốivới cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đicông tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối vớicác xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tựtúc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túcphương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính vàgiá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nộibộ của đơn vị.

Điều 6. Phụ cấp lưu trú

1.Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiềnlương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầuđi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thờigian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày.

Trườnghợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyếtđịnh mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi côngtác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thờigian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chitiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

2. Cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thìđược hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo(áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển,đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chếđộ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy địnhcao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.

Điều 7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đếncông tác

1.Nguyên tắc thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:

a) Đốivới Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước;

b) Cánbộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công táckhi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiềnthuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoánhoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế;

c)Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòngnghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuêphòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơiđến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan,đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác phảinộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lýkỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và ngườilao động.

2.Thanh toán theo hình thức khoán:

a) Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mứckhoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, khôngphân biệt nơi đến công tác;

b) Đốivới các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:

- Đicông tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mứckhoán: 450.000 đồng/ngày/người.

- Đi công tác tại huyện, thị xãthuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh,mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.

- Đicông tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.

3.Thanh toán theo hoá đơn thực tế:

Trongtrường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn, chứng từhợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêuchuẩn thuê phòng như sau:

a) Đốivới Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 2.500.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn mộtngười/1 phòng, không phân biệt nơi đến công tác;

b) Đicông tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thànhphố là đô thị loại I thuộc tỉnh:

- Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theotiêu chuẩn một người/1 phòng.

- Đốivới các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theotiêu chuẩn 2 người/phòng.

Xem thêm: Tai Lieu Lap Trinh Ios Bang Tieng Viet Swift 2, Các Hướng Dẫn Lập Trình Swift

c)Đi công tác tại các vùng còn lại:

- Đối với Thứ trưởng và các chứcdanh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ1,25 đến 1,3: Được thanh toán mứcgiá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.

- Đốivới các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theotiêu chuẩn 2 người/phòng.

d) Trường hợp người đi công tácthuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác mộtmình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuêphòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiềnthuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

đ) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêuchuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn vớicác chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thìngười đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loạiphòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tạikhách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

e) Các mức chi thanh toán tiềnthuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếucó) theo quy định của pháp luật.

4.Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việcđến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả,ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉthêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế)tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đốitượng; không thanh toán khoản tiền khoánthuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máybay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.

Điều 8. Thanh toán khoán tiền công tác phí theotháng

1. Đốivới cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng;cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu độngtrên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểmtra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạtvà các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tuỳ theo đốitượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy địnhmức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợtiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy địnhtrong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2.Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩmquyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanhtoán chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư này; đồng thời vẫn được hưởngkhoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10ngày/tháng.

Điều 9. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợpliên ngành, liên cơ quan

1.Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tậptham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơquan, đơn vị chủ trì đoàn công tác có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phícho đoàn công tác gồm: Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòngnghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nộibộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.

2. Trường hợp đi công tác theođoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấptrên triệu tập trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộcnhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đilại cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phầnđoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vịcử người đi công tác thanh toán tiền chi phí đi lại cho người đi công tác.

Ngoàira, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấplưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.

3.Văn bản trưng tập (giấy mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức và ngườilao động thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác phải ghi rõ trách nhiệmthanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Chứng từ thanh toán công tác phí

1.Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vịnơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

2. Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phêduyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.

3. Hóa đơn; chứng từ mua vé hợppháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giaothông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theothẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thìphải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chiphí đi lại theo thực tế).

4. Bảngkê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanhtoán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).

5. Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật(áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).

6. Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tạiđiểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này gồm: Chứng từ quy định tại khoản 2 và khoản4 Điều này.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Điều 11. Nội dung chi tổ chức hội nghị

1. Chithuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan,đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đạibiểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị, phòng họptrực tiếp phục vụ hội nghị.

2. Chi tiền văn phòng phẩm phục vụhội nghị; tài liệu, văn phòng phẩm phát chođại biểu tham dự hội nghị.

3.Chi thù lao và các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên đối với hộinghị tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triểnkhai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị.

4.Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họptrong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứngđược số lượng đại biểu.

5.Chi giải khát giữa giờ.

6.Chi hỗ trợ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Tiền ăn, tiền thuêphòng nghỉ và tiền phương tiện đi lại.

7.Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị đượcchi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mứcđã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp.

8. Các khoản chi khác: Chi làmthêm giờ, mua thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và các khoảnchi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị.

9. Đối với khoản chi khen thưởngthi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền khôngđược tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng,chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.

Điều 12. Mức chi tổ chức hội nghị

2. Các khoản chi công tác phí chogiảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theoquy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan,đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.

3.Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đạibiểu.

4.Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương củacơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán nhưsau:

a)Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương:200.000 đồng/ngày/người;

b)Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh;tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;

c)Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức):100.000 đồng/ngày/người.

5.Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mứcđã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:

Trongtrường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại khoản 4 Điều này không đủ chiphí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từngcuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợtiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiềntại khoản 4 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêutrên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểuthuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tốiđa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan,đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chithực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trúcủa các đại biểu này).

6.Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sáchtrả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:Thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế theo mức chi quy định tại Điều 7Thông tư này.

7.Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danhsách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị

1.Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quyđịnh.

2.Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiềncho người tham dự hội nghị theo quy định tại Thông tư này (nếu có) theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện

1.Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị phải được quảnlý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành và trong phạm vi tổng dự toán chi thường xuyên được giao hàngnăm.

2. Mứcchi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa làm căn cứ để các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương lập dự toánchi công tác phí, chi tổ chức hội nghị. Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương quy địnhcác mức chi cụ thể đối với các cơquan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán ngânsách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hộiđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thểvề công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp.

4. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịutrách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lậpthực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể vềcông tác phí, chi hội nghị do Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hộinghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chếtự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.

5. Đối với các hội nghị được tổ chứcbằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thìkhuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tưnày nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị.

Cácdoanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hộinghị quy định tại Thông tư này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nướcđược ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dựán cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thựchiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đềán, dự án phê duyệt.

6.Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư nàykhi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơquan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơquan, đơn vị có trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi hoặc thu hồi nộpngân sách nhà nước nếu chi từ nguồn ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi saiphải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độvi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Trường hợp các Bộ, ngành, địaphương chưa ban hành văn bản quy định mức chi cụ thể, thì thủtrưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi quy định tại Thông tư này quyết định mứcchi công tác phí, chi hội nghị trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vịnhưng tối đa không vượt quá mức chi quy định tại Thông tưnày, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dựtoán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trungương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo về BộTài chính để theo dõi, tổng hợp khi ban hành văn bản quy định chế độ chi côngtác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Thông tư này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1.Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

3. Khi các văn bản quy định về chếđộ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặcthay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thaythế.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thờivề Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể; - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc BTC; - Lưu: VT, HCSN (400 bản).