Thông tư 92/2015/tt-btc download

Hướng dẫn mới về Thuế thu nhập cá nhân

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế. Theo đó:

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ TÀI CHÍNH --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 92/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015

THÔNG TƯ

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12ngày 21 tháng 11 năm 2007; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếthu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11ngày 29 tháng 11 năm 2006; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảnlý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12ngày 03 tháng 6 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuếgiá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuếthu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cánhân;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổsung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổngcục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửađổi, bổ sung một số nội dung như sau:

Chương I

CHÍNHSÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓHOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 1. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tạiChương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ giađình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnhvực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọilà cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cảmột số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnhvực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của phápluật.

Bạn đang xem: Thông tư 92/2015/tt-btc download

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đạilý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồngvới công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đacấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điềunày không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trởxuống.

Điều 2. Phương pháptính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộpthuế theo phươngpháp khoán(sauđây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từkinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất,kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tưnày.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thìmức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộpthuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tínhthuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinhdoanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhânmới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉkinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhânkhông phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân làdoanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tínhthuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng vớisố tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quanthuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cánhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanhtrong năm.

Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từtháng 4 năm 2015, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanhlà 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của mộtnăm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộcdiện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứngvới doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2015 là 90 triệu đồng.

Ví dụ 2: Bà B đã được cơ quan thuế thôngbáo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến tháng 10 năm 2015 Bà B ngừng/nghỉkinh doanh thì Bà B được giảm thuế khoán tương ứng với 03 tháng cuối năm 2015.

c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theohình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trởxuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộpthuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trongnăm tính thuế.

Ví dụ 3: Hộ gia đình C được thành lậpbởi một nhóm gồm 04 cá nhân. Năm 2015 Hộ gia đình C có doanh thu kinh doanh là180 triệu đồng (>100 triệu đồng) thì Hộ gia đình C thuộc diện phải nộp thuếgiá trị giá tăng và thuế thu nhập cá nhân trên tổng doanh thu là 180 triệuđồng.

d) Cá nhân kinh doanh là đối tượng khôngcư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiệnkhai thuế như đối với cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thutính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị giatăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trườnghợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoahồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sửdụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theodoanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh khôngxác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thìcơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của phápluật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồmtỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từnglĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệthuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầunguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhânlà 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn vớihàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuếgiá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để ápdụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫntại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiềulĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuếtính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cánhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực,ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuếcó thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghềtheo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị giatăng vàdoanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệthuế thunhập cá nhân theohướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tínhthuế

d.1) Đối với doanh thu tính thuế khoánthì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đếnngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

d.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuếkhoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quymô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanhthu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanhhoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

d.3) Đối với doanh thu theo hóa đơn thìthờiđiểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều3 Thông tư này.

Điều 3. Phương pháptính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từnglần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnhthổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinhdoanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác địnhđược doanh thu kinh doanh của cá nhân.

Kinh doanh không thường xuyên được xácđịnh tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngànhnghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương phápkhoán hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này hoặc khai thuế theo từng lần phát sinhhướng dẫn tại Điều này.

Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cánhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửahàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, ...

b) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuếtheo từng lần phát sinh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân khôngphải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu từ kinh doanhtrong năm dương lịch.

Ví dụ 4: Năm 2015, Ông C phát sinh doanhthu từ 01 hợp đồng với Công ty X với giá trị hợp đồng trong năm là 40 triệuđồng và 01 hợp đồng với Công ty Y với giá trị hợp đồng trong năm là 50 triệuđồng. Tổng giá trị hai hợp đồng trong năm là 90 triệu đồng (100 triệu). Như vậy, ông C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phảinộp thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thuphát sinh của cả 03 hợp đồng nêu trên là 110 triệu đồng.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theotừng lần phát sinh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trịgia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế(trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền giacông, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bánhàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội;các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cánhân)mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thuđược tiền. Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp như sau:

a.1.1) Doanh thu tính thuế đối với hànghóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiềnmột lần không bao gồm tiền lãi trả chậm;

a.1.2) Doanh thu tính thuế đối với hànghóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếutặng;

a.1.3) Doanh thu tính thuế đối với hoạtđộng gia công hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công,nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia cônghàng hóa;

a.1.4) Doanh thu tính thuế đối với hoạtđộng vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lýphát sinh trong kỳ tính thuế;

a.1.5) Doanh thu tính thuế đối với hoạtđộng xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khốilượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạngmục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong năm dương lịch.Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bịthì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiếtbị.

b) Tỷ lệ thuế tính trêndoanh thu

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuếthu nhập cá nhân đối với cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh áp dụng như đốivới cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại điểm b khoản2 Điều 2 Thông tư này.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăngvà doanh thu tính thuế thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểma khoản 2 Điều này

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệthuế thunhập cá nhân theohướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tínhthuế

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thờiđiểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóađơn bán hàng nếu thời điểm lập hóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sởhữu, quyền sử dụng hàng hóa.

- Đối với hoạt động vận tải, cung ứngdịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểmlập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ trướcthời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.

- Đối với hoạt động xây dựng, lắpđặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khốilượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

Điều 4. Phương pháptính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhâncó phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửahàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiệnvận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sảnkhác không kèm theo dịch vụ.

Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt độngcho thuê tài sản theo hướng dẫn tại điểm này gồm: cung cấp cơ sở lưu trúngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sởlưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sởlưu trúcùng dịchvụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao gồm:cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê cănhộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quyđịnh của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thìmức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộpthuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanhthu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trườnghợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mứcdoanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộpthuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trảtiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Ví dụ 5: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhàtrong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng và đượctrả 1 lần. Như vậy, doanh thu tính thuế và thuế phải nộp đối với doanh thu trảtiền một lần từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từtháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng= 30 triệu đồng (thu nhập cá nhân đối với hoạtđộng cho thuê nhà.

Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từtháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng= 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuếgiá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chothuê nhà.

Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từtháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x10 triệu đồng = 90 triệu đồng (thu nhập cá nhân đối với hoạtđộng cho thuê nhà.

Sau khi xác định doanh thu tính thuế củatừng năm thì Bà C thực hiện khai thuế một lần với doanh thu trả tiền một lần là180 triệu đồng, doanh thu phát sinh số thuế phải nộp là 120 triệu đồng và sốthuế phải nộp một lần cho cả hợp đồng là 12 triệu đồng (120 triệu đồng x (5% +5%)).

c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tàisản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhânkhông phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đượcxác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Ví dụ 6: Hai cá nhân A và B là đồng sởhữu một tài sản, năm 2015 hai cá nhân cùng thống nhất cho thuê tài sản đồng sởhữu với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm - tính theo năm dương lịch (>100triệu đồng) và cá nhân A là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Nhưvậy, cá nhân A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cánhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản nêu trên với doanh thutính thuế là 180 triệu đồng.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sảnlàdoanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt độngcho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị giatăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợpthuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê vàcác khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuênhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cánhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợpthuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê vàcác khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhậnđược theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuêtài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuếthu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối vớihoạt động cho thuê tài sản là 5%

- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối vớihoạt động cho thuê tài sản là 5%

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăngvà doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điềunày.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệthuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tínhthuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuếlà thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

Điều 5.Phương pháp tính thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số,đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đạilý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng vớicông ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấptheo hình thức đại lý bán đúng giá.

b) Đối với cá nhân trực tiếp kýhợp đồng làmđại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộpthuế thu nhập cá nhân là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởngdưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhânnhận được trong năm dương lịch.

Ví dụ 7: Ông D trực tiếp ký hợp đồng vớiCông ty xổ số kiến thiết X để làm đại lý xổ số cho Công ty. Trong năm 2015 ÔngD nhận được tiền hoa hồng đại lý tổng cộng là 230 triệu đồng (>100 triệuđồng). Như vậy, Ông D thuộc diện phải nộp thuế đối với hoạt động làm đại lý xổsố với doanh thu tính thuế là 230 triệu đồng.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số,đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế thu nhậpcá nhân tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồmthuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoảnthưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhânnhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bánhàng đa cấp (sauđây gọi là tiền hoa hồng).

b) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trêndoanh thu

Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cánhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhântheo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế thunhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác địnhdoanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế làthời điểm công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bánhàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân.

Chương II

QUẢNLÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ HOẠTĐỘNG KINH DOANH

Điều 6. Khai thuế đốivới cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc khai thuế

a) Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán mộtnăm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phảiquyết toán thuế.

b) Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóađơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai vànộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý.

c) Cá nhân kinh doanh theo hìnhthức hợptác kinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sởhữu của cá nhân, không xác định được doanh thu kinh doanh thì cá nhânủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương phápkhoán. Tổchức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nộp thuếtheo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

2. Hồ sơ khai thuế

Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12của hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhânkinh doanh nộp thuế khoán.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuếkhoán cụ thể như sau:

- Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế đốivới doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Trường hợp cá nhân kinh doanhtheo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuếvà nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tưnày và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên củahợp đồng).

Xem thêm: Tổng Hợp Những Món Ăn Đặc Trưng Miền Bắc Tốt Cho Sức Khỏe, Top 10 Món Ăn Đặc Sản Miền Bắc Ngon Nhất

3. Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối vớicá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước năm tínhthuế.

- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mớira kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thờihạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày bắt đầu kinhdoanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh.

- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sửdụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanhthu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phátsinh nghĩa vụ thuế.

4. Xác định doanh thu và mức thuế khoán

a) Doanh thu tính thuếkhoán đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu được ổn định trong một năm.

b) Cá nhân nộp thuế khoántự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở xác định số thuếphải nộp trêntờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tưnày. Trườnghợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơkhai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tếkinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoántheo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Căn cứ hồ sơ khai thuế của cá nhân kinhdoanh và cơsở dữ liệu củacơ quan thuế baogồm:hệthống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát;kết quả kiểm tra, thanh tra thuế (nếu có) cơ quan thuế xác định doanh thu khoán và mức thuếkhoán dự kiến của cá nhân để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hộiđồng tư vấn thuế và làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ bộthuế tại từng Chi cục Thuế.

c) Cá nhân nộp thuế khoántrong năm có thay đổi về hoạt động kinh doanh (ngành nghề, quy mô, địa điểm,...) thìphải khai điều chỉnh, bổ sung để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại doanh thukhoán, mức thuế khoán và các thông tin khác về cá nhân kinh doanh cho thời gian còn lạicủa năm tính thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh không thay đổi về ngành nghềkinh doanh thì cơ quan thuế chỉ xác định lại doanh thu khoán để áp dụng chothời gian còn lại của năm tính thuế nếu qua số liệu xác minh, kiểm tra, thanhtra có căn cứ xác định doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanhthu đã khoán. Trường hợp có thay đổi ngành nghề kinh doanh thì thực hiện điềuchỉnh bổ sung theo thực tế của ngành nghề kinh doanh thay đổi.

5. Niêm yết công khai lần thứ nhất

Cơ quan thuế thực hiện niêm yết côngkhai lần thứ nhất (lần 1) để lấy ý kiến về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dựkiến. Tài liệu niêm yết công khai lần 1 bao gồm: Danh sách cá nhân thuộc diệnkhông phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân;Danh sách cá nhân thuộc diện phải nộp thuế; Danh sách cá nhân sử dụng hóa đơncủa cơ quan thuế. Việc niêm yết công khai lần 1 được thực hiện như sau:

a) Chi cục Thuế thực hiện niêm yết côngkhai lần 1 tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện;tại cửa, cổng hoặc địa điểm thích hợp của: trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ;... đảm bảo thuận lợi cho việc tiếpnhận thông tin để giám sát của người dân và cá nhân kinh doanh. Thời gian niêmyết 1 lần từ ngày 20 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.

b) Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yếtcông khai lần 1 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã,phường, thị trấn chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm, trong đó nêu rõ địachỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) của Hội đồngnhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn. Thời gian Chicục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) chậm nhất là ngày 31 tháng 12.

c) Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằngnăm, Chi cục Thuế gửi Thông báo mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến theo mẫu số 01/TBTDK-CNKD kèm theo Bảng côngkhai thông tin cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo mẫu số 01/CKTT-CNKD (sau đây gọi là Bảngcông khai) ban hành kèm theo Thông tư này cho từng cá nhân kinh doanh, trong đónêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) củacá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 31 tháng 12. Thông báo được gửi trực tiếpđến cá nhân kinh doanh (có ký nhận của người nộp thuế về việc đã nhận thôngbáo) hoặc cơ quan thuế phải thực hiện việc gửi Thông báo qua bưu điện theo hìnhthức gửi bảo đảm.

Bảng công khai thông tin dự kiến gửi chocá nhân được lập theo địa bàn bao gồm cả cá nhân thuộc diện phải nộp thuế và cánhân thuộc diện không phải nộp thuế. Với chợ, đường, phố, tổ dân phố có từ haitrăm (200) cá nhân kinh doanh trở xuống thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cánhân kinh doanh Bảng công khai của các cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Trườnghợp chợ, đường, phố, tổ dân phố có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chi cục Thuếin, phát cho từng cá nhân kinh doanh Bảng công khai của không quá 200 cá nhânkinh doanh tại địa bàn. Riêng đối với chợ có trên 200 cá nhân kinh doanh thìChi cục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh doanh Bảng công khai theo ngànhhàng.

d) Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báocông khai địa điểm niêm yết, địa chỉ nhận thông tin phản hồi (số điện thoại, sốfax, địa chỉ tại bộ phận một cửa, địa chỉ hòm thư điện tử) về nội dung niêm yếtcông khai để cá nhân kinh doanh biết.

e) Chi cục Thuế có trách nhiệm tổng hợpcác ý kiến phản hồi nội dung niêm yết công khai lần 1 của người dân, người nộpthuế, của Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thịtrấn để nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung đối tượng quản lý, mức doanh thu dựkiến, mức thuế dự kiến trước khi tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế.

6.Tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế

Chi cục Thuế tổchức họp tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế trong thời gian từ ngày 01 tháng01 đến ngày 10 tháng 01 hằng năm về các tài liệu niêm yết công khai lần 1 vàcác ý kiến phản hồi. Nội dung lấy ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế phảiđược lập thành Biên bản có ký xác nhận của các thành viên trong Hội đồng tư vấnthuế. Nội dung biên bản phải ghi rõ các ý kiến về điều chỉnh đối tượng, doanhthu, mức thuế phải nộp của từng cá nhân kinh doanh để làm tài liệu lập Sổ bộthuế.

Hội đồng tư vấnthuế theo hướng dẫn tại Thông tư này là Hội đồng tư vấn thuế được thành lậptheo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

7. Lập và duyệt Sổbộ thuế

Căn cứ tài liệu khai thuế của cá nhânnộp thuế khoán, kết quả điều tra thực tế, tổng hợp ý kiến phản hồi khi niêm yếtcông khai lần 1, biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế và văn bản chỉ đạo củaCục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện lập và duyệt Sổ bộ thuế trước ngày 15 tháng 01hằng năm.

Hằng tháng, căn cứ tình hình biến độngtrong hoạt động kinh doanh của cá nhân (cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhânngừng/nghỉ kinh doanh; cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc thayđổi phương pháp tính thuế...) hoặc do những thay đổi về chính sách thuế ảnhhưởng đến doanh thu khoán và mức thuế khoán phải nộp, Chi cục Thuế lập và duyệtSổ bộ thuế điều chỉnh, bổ sung và thông báo lại tiền thuế phải nộp trong tháng,quý cho cá nhân nộp thuế khoán.

8. Trách nhiệm củaCục Thuế trong việc chỉ đạo, kiểm soát việc lập Sổ bộ thuế tại Chi cục Thuế

Cục Thuế có trách nhiệm khai thác cơ sởdữ liệu quản lý thuế tập trung của ngành để phân tích, đánh giá và chỉ đạo việclập Sổ bộ thuế của các Chi cục Thuế cụ thể như sau:

a) Cục Thuế có trách nhiệm triển khaicông tác kiểm tra thực tế hằng năm tối thiểu 20% số Chi cục Thuế theo quy địnhvề quản lý rủi ro đối với việc xác định mức doanh thu khoán dự kiến, mức thuếdự kiến. Kết quả kiểm tra của Cục Thuế là một trong những cơ sở để Chi cục Thuếlập và duyệt Sổ bộ thuế cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.

b) Trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu,Cục Thuế có trách nhiệm định kỳ kiểm tra thực tế tối thiểu 10% số Chi cục Thuếmỗi quý I, quý II, quý III. Kết quả kiểm tra là căn cứ xây dựng mức doanh thudự kiến, mức thuế dự kiến cho năm sau và điều chỉnh doanh thu khoán, mức thuếkhoán cho thời gian còn lại của năm tính thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 4Điều 6 Thông tư này.

c) Nội dung kiểm tra thực tế của CụcThuế quy định tại khoản 8 Điều này gồm: kiểm tra trên cơ sở dữ liệu quản lý;đối chiếu số liệu đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; kiểm tra thực tế đối với ítnhất 15% số cá nhân kinh doanh trên địa bàn trong đó tập trung kiểm tra 100% cánhân kinh doanh thuộc đối tượng quản lý rủi ro theo tiêu chí hướng dẫn tại điểmc khoản 12 Điều 6 Thông tư này.”

9. Gửi Thông báo thuế phảinộp và thời hạn nộp thuế

a) Gửi Thông báo thuế phải nộp

a.1) Cơ quan thuế gửi Thông báo nộp thuếtheo mẫu số 01/TBT-CNKD kèm theo Bảng côngkhai theo mẫu số 01/CKTT-CNKD ban hànhkèm theo Thông tư này tới cá nhân nộp thuế khoán (bao gồm cả cá nhân thuộc diệnphải nộp thuế và cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế) chậm nhất là ngày 20tháng 01 hằng năm. Thông báo được gửi trực tiếp đến cá nhân kinh doanh (có kýnhận của người nộp thuế về việc đã nhận thông báo) hoặc cơ quan thuế phải thựchiện việc gửi Thông báo qua bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm.

Bảng công khai thông tin chính thức gửicho cá nhân được lập theo địa bàn bao gồm cả cá nhân thuộc diện phải nộp thuếvà cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế. Với chợ, đường, phố, tổ dân phố cótừ hai trăm (200) cá nhân kinh doanh trở xuống thì Chi cục Thuế in, phát chotừng cá nhân kinh doanh Bảng công khai của các cá nhân kinh doanh tại địa bàn.Trường hợp chợ, đường, phố, tổ dân phố có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chicục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh doanh Bảng công khai của không quá 200cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Riêng đối với chợ có trên 200 cá nhân kinhdoanh thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh doanh Bảng công khai theongành hàng.

a.2) Trường hợp điều chỉnh lại tiền thuếkhoán phải nộp do thay đổi về quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc do thay đổi vềchính sách thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo nộp thuế mẫu số 01/TBT-CNKD ban hành kèm theo Thôngtư này cho cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theotháng có thay đổi tiền thuế.

a.3) Trường hợp cá nhân nộp thuế khoánmới ra kinh doanh thì cơ quan thuế gửi Thông báo nộp thuế mẫu số 01/TBT-CNKD ban hành kèm theo Thôngtư này cho cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theotháng có phát sinh tiền thuế phải nộp.

b) Thời hạn nộp thuế

b.1) Căn cứ Thông báo nộp thuế, cá nhânnộp thuế khoán nộp tiền thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của quýchậm nhất là ngày cuối cùng của quý.

b.2) Trường hợp cá nhân nộp thuế khoáncó sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thutrên hóa đơn là thời hạn khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo hướngdẫn tại khoản 3 Điều này.

10. Niêm yết công khai lần thứ hai

Cơ quan thuế thực hiện niêm yết côngkhai lần thứ hai (lần 2) về doanh thu và mức thuế chính thức phải nộp của nămđối với cá nhân kinh doanh. Việc niêm yết công khai lần 2 được thực hiện nhưsau:

a) Ở cấp Cục Thuế:

Cục Thuế thực hiện niêm yết công khaithông tin cá nhân nộp thuế khoán trước ngày 30 tháng 01 hằng năm trên trangthông tin điện tử của ngành thuế bao gồm các thông tin sau: Danh sách cá nhânthuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhậpcá nhân; Danh sách cá nhân thuộc diện phải nộp thuế; Danh sách cá nhân sử dụnghóa đơn của cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân mới ra kinh doanhhoặc có biến động về số thuế phải nộp, biến động về trạng thái kinh doanh thìCục Thuế thực hiện công khai thông tin hoặc điều chỉnh thông tin trên trangthông tin điện tử của ngành thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếptheo tháng cá nhân ra kinh doanh hoặc có biến động.

b) Ở cấp Chi cục Thuế:

b.1) Chi cục Thuế thực hiện niêm yếtcông khai lần 2 trước ngày 30 tháng 01 hằng năm tại bộ phận một cửa của Chi cụcThuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thích hợp của:trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ;...đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp nhận thông tin để giám sát của người dân và cánhân kinh doanh.

b.2) Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yếtcông khai lần 2 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã,phường, thị trấn chậm nhất là ngày 30 tháng 1, trong đó nêu rõ địa chỉ, thờigian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) của Hội đồng nhân dân vàMặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn.

b.3) Chi cục Thuế có trách nhiệm thôngbáo công khai địa điểm niêm yết, địa chỉ nhận thông tin phản hồi (số điệnthoại, số fax, địa chỉ tại bộ phận một cửa, địa chỉ hòm thư điện tử) về nộidung niêm yết công khai để cá nhân kinh doanh biết.

b.4) Các tài liệu công khai ở cấp Chicục Thuế thực hiện như đối với công khai thông tin trên trang thông tin điện tửcủa ngành thuế ở cấp Cục Thuế.

11. Các trường hợp giảm thuế khoán

a) Cá nhân kinh doanhnộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh

Trường hợp cá nhân nộp thuếkhoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến cơ quanthuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh. Cơ quan thuếcăn cứ vào thời gian ngừng/nghỉ kinh doanh của cá nhân nộp thuế khoán để xácđịnh số tiền thuế khoán được giảm và ban hành Quyết định giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc Thông báokhông được giảm thuế mẫu số 04/MGTHban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Số thuế khoán được giảm xác địnhnhư sau:

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán nghỉliên tục từ trọn 01 (một) tháng (từ ngày mùng 01 đến hết ngày cuối cùng củatháng đó) trở lên được giảm 1/3 số thuế khoán phải nộp của quý; nếu nghỉ liêntục trọn 02 (hai) tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế khoán phải nộp của quý,nếu nghỉ trọn quý được giảm toàn bộ số thuế khoán phải nộp của quý. Trường hợpcá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh không trọn tháng thì không đượcgiảm thuế khoán phải nộp của tháng.

Ví dụ 8: Hộ kinh doanh A có số thuếkhoán phải nộp của năm 2015 là 12 triệu đồng, tương ứng 1 quý phải nộp là 3triệu đồng. Hộ kinh doanh A có nghỉ kinh doanh liên tục từ ngày 20 tháng 02 đếnhết ngày 20 tháng 6. Thời gian nghỉ kinh doanh được tính tròn tháng của Hộ kinhdoanh A là tháng 3, tháng 4 và tháng 5. Vậy số thuế được giảm do nghỉ kinhdoanh của Hộ kinh doanh A như sau: quý I được giảm 1/3 số thuế khoán phải nộptương ứng 1 triệu đồng; quý II được giảm 2/3 số thuế khoán phải nộp tương ứng 2triệu đồng.

b) Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bịthiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán bịthiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì gửi văn bản đề nghị miễn(giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTHban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC đến cơ quan thuế chậm nhất là 90ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ miễn (giảm)thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành đểxét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phảinộp.

c) Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoánchuyển đổi hình thức khai thuế

Cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theophương pháp khoán nếu có yêu cầu chuyển đổi hình thức khai thuế theo từng lầnphát sinh thì cơ quan thuế chấm dứt quản lý thuế đối với cá nhân theo phương phápkhoán và thực hiện thủ tục giảm thuế khoán theo hướng dẫn như với cá nhân ngừng/nghỉkinh doanh hướng dẫn tại điểm a khoản 11 Điều này đối với số tháng không nộpthuế theo phương pháp khoán.

12. Một số nội dung khác về công tácquản lý thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán

a) Cá nhân kinh doanh sử dụng thườngxuyên từ 10 lao động trở lên phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luậtdoanh nghiệp; trường hợp chưa thành lập doanh nghiệp, cơ quan thuế ấn định theoquy định của pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp khoán, đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm lập danh sách những cánhân kinh doanh này báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.

b) Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp mã sốthuế cho cá nhân kinh doanh dựa trên thông tin tại hồ sơ khai thuế của cá nhânvà thực hiện quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên ứng dụngquản lý thuế tập trung của ngành thuế.

c) Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng bộtiêu chí rủi ro đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theotừng đối tượng, địa bàn quản lý dựa trên một số tiêu chí rủi ro như:

- Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh tại chợbiên giới;

- Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh vậtliệu xây dựng có nguồn gốc tài nguyên khoáng sản (cát, đá, sỏi, gỗ, sản phẩm từgỗ,...);

- Cá nhân kinh doanh có mức doanh thutính thuế bất hợp lý so với chi phí (diện tích kinh doanh, thuê địa điểm, giátrị tài sản, trang thiết bị, cửa hàng, kho tàng, chi phí điện, chi phínước,...); so với số phương tiện vận tải đang sử dụng; so với số lượng laođộng; so với hàng hóa (hàng hóa mua vào, hàng hóa trưng bày, hàng hóa tồnkho,...);

- Cá nhân nộp thuế khoán nhưng thườngxuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên nhưng không thành lập doanh nghiệp;

- Cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóađơn của cơ quan thuế;

- Cá nhân nộp thuế khoán có từ hai (02)địa điểm kinh doanh trở lên;

- Cá nhân nộp thuế khoán nợ thuế.

d) Chi cục Thuế có trách nhiệm cập nhậtkịp thời các thông tin biến động trong quá trình quản lý đối với cá nhân kinhdoanh nộp thuế khoán. Định kỳ đến ngày 01 tháng 11 hằng năm, các Chi cục Thuế,Cục Thuế phải xây dựng xong cơ sở dữ liệu về cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán(bao gồm cả cá nhân kinh doanh trong danh sách cá nhân thuộc diện không phảinộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) trên cơ sở thông tin từ hồ sơcủa người nộp thuế, kết quả số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuếvà thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

e) Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình,trình tự, phương pháp xây dựng và quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu về người nộpthuế khoán theo quy định của Bộ Tài chính để phục vụ công tác quản lý rủi rotrong kiểm tra, thu thuế.

Điều 7. Khai thuế, nộpthuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

1. Nguyên tắc khai thuế

a) Cá nhân nộp thuếtừng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từnglần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100triệu đồng.

b) Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp táckinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cánhân, xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân thì cá nhân ủy quyềncho tổ chức khaithuế và nộp thuế thay. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuếthay cho cá nhân tạicơ quan thuế quản lý tổ chức.

2. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theotừng lần phát sinh gồm:

- Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp hợp đồng kinh tế cung cấp hànghóa, dịch vụ;

- Bản chụp biên bản nghiệm thu, thanh lýhợp đồng;

- Bản chụp tài liệu chứng minh nguồn gốcxuất xứ của hàng hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nôngsản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu làhàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hànghóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liênquan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất; ...

- Trường hợp cá nhân kinh doanhtheo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế vànộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theoThông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầutiên của hợp đồng).

3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Cá nhân nộp thuế theo từng lần phátsinh nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trúhoặc tạm trú).

- Cá nhân kinh doanh buôn chuyến thì nơinộp hồ sơ khai thuế là nơi cá nhân đăng ký kinh doanh.

- Cá nhân kinh doanhtheo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế vànộp thuế thay thì tổ chức nộp hồ sơ khaithuế thay tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từnglần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phátsinh doanh thu tính thuế.

5. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơkhai thuế.

Điều 8. Khấu trừ thuế,khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuêtài sản

1. Đối với trườnghợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Cá nhân cho thuêtài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuêtài sản với cá nhân; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức khôngphải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chứcQuốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...); cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sảnvới doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bênthuê là người nộp thuế.

a) Nguyên tắc khaithuế

- Cá nhân trực tiếpkhai thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nếu cótổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

- Cá nhân lựa chọnkhai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Trường hợp có sựthay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tínhthuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổsung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.

- Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồnghoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địabàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

b) Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đốivới hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm:

- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tưnày (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

- Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụlục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợpđồng);

- Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy địnhcủa pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp phápthực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

c) Nơi nộp hồ sơkhai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuếnơi có tài sản cho thuê.

d) Thời hạn nộp hồsơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồsơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngàythứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối vớicá nhân khaithuế mộtlần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dươnglịch.

đ) Thời hạn nộpthuế

Thời hạn nộp thuếlà thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tếkhai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản

Cá nhân ký hợp đồngcho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thỏathuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tráchnhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế giátrị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

a) Khấu trừ thuế

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khấu trừ thuếgiá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong nămdương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại đơn vị trên 100 triệuđồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dựkiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủyquyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp, tổ chức khai thay, nộp thayđối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

Số thuế khấu trừ được xác định theohướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Nguyên tắc khai thuế

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuếcho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phầntrước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồngthời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tênphải đóng dấu của tổ chức theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thuthuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay sử dụng tờkhai mẫu số 01/TTS của cá nhân để khai theotừng hợp đồng hoặc khai cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản thuêtại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

c) Hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế đốivới hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm:

- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tưnày;

- Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụlục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợpđồng).

d) Nơi nộp hồ sơ khai thuế,thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồsơ khai thuế, thời hạn nộp thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinhtế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân được thực hiện như đối với cá nhân trựctiếp khai thuế hướng dẫn tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 9. Khấu trừ thuế,khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đạilý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

1. Khấu trừ thuế

Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệpbảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trựctiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá có trách nhiệm khấu trừthuế thu nhập cá nhân nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhântại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

Trường hợp trong năm cá nhân phát sinhhoạt động kinh doanh từ nhiều nơi và cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổngdoanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của phápluật để doanh nghiệp khấu trừ thuế đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơnvị từ 100 triệu/năm trở xuống.

Số thuế khấu trừ được xác định theohướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

2. Nguyên tắc khai thuế

- Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệpbảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có phát sinh khấu trừthuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảohiểm, bán hàng đa cấp thì khai thuế theo tháng hoặc quý. Nguyên tắc xác định đốitượng khai thuế theo tháng hoặc quý thực hiện theo hướng dẫn tại điểma khoản 1 Điều 16 Thông tư s